1.Tổng quan về thực vật
Họ Taccaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Tacca | Tacca integrifolia, Tacca leontopetaloides | 2 |
Phân bố họ trên thế giới: Thailand, Myanmar, nan, United States of America, Egypt, Brunei Darussalam, China, unknown or invalid, Bangladesh, Malaysia, India, Bhutan, Indonesia, Singapore, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Belgium, Benin, Malawi, Gambia, Tanzania, United Republic of, Zambia, Cook Islands, Vanuatu, New Caledonia, Marshall Islands, Micronesia (Federated States of), Kenya, Mayotte, French Polynesia, Seychelles, Chinese Taipei, American Samoa, Wallis and Futuna, Australia, Madagascar, Niue, Nigeria, Mozambique, Burkina Faso, Northern Mariana Islands, Guam, Philippines, Fiji, Samoa, Maldives
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Taccaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 39 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Taccaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Taccaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc bổ, rubefacient. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Tacca integrifolia (1 chứng và bệnh), Tacca leontopetaloides (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Taccaceae có thể điều trị là rubefacient (1 loài), thuốc bổ (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Tacca | Elsewhere - (Tacca integrifolia - thuốc bổ), Elsewhere - (Tacca leontopetaloides - rubefacient) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Dioscorea alata | Loài Dioscorea alata (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea alata thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Haiti, Micronesia (Federated States of), Nepal, Jamaica, Mayotte, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Réunion, Japan, Australia, Indonesia, Madagascar, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘hawaii: thuốc nhuận tràng’, ‘india: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm azaspirodecane derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, hydroxy acids and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
Dioscorea bulbifera | Loài Dioscorea bulbifera (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea bulbifera thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Malawi, United States of America, French Guiana, Niue, Mexico, Chinese Taipei, Madagascar, Gabon, Hong Kong, South Africa, Puerto Rico, Brazil, India, Japan, Australia, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric, chất độc, thuốc giải độc’, ‘elsewhere: chống viêm, cầm máu, chất độc’, ‘samoa: chất độc’, ‘solomon i: chất độc’, ‘venezuela: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 131 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, azaspirodecane derivatives, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, lactones, naphthofurans, naphthopyrans, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
Dioscorea composita | Loài Dioscorea composita (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea composita thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Mexico, Ecuador, Guatemala, Brazil, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico(chinantec): thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
Dioscorea deltoidea | Loài Dioscorea deltoidea (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea deltoidea thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Thailand, China, Pakistan, Afghanistan, Bangladesh, Norway, India, Nepal, Bhutan, Yemen. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt chấy rận, thuốc diệt chấy rận, thuốc diệt cá’, ‘nepal: thuốc tránh thai, thuốc tránh thai, thuốc diệt cá, thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzopyrans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Dioscorea dumetorum | Loài Dioscorea dumetorum (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea dumetorum thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Malawi, Tanzania, United Republic of, Côte d’Ivoire, Ghana, Gabon, Angola, Cameroon, Guinea, Nigeria, Senegal, Mozambique, Burkina Faso, Togo, Zimbabwe, Namibia, Ethiopia, Congo, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa(swahili): chất độc’, ‘sudan: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, azaspirodecane derivatives, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, prenol lipids, pyrans, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
|
Dioscorea floribunda | Loài Dioscorea floribunda (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea floribunda thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Guatemala, El Salvador, Nicaragua, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘nepal: thuốc tránh thai, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt cá, thuốc tránh thai, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
|
Dioscorea japonica | Loài Dioscorea japonica (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea japonica thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, Chinese Taipei, China, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm lạnh, thuốc bổ’, ’japan*: thuốc chống tiêu chảy, thuốc chống ho, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 29 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm azoles, azolidines, diarylheptanoids, fatty acyls, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
Dioscorea oppositifolia | Loài Dioscorea oppositifolia (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea oppositifolia thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Nigeria, China, India, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ’japan*: thuốc chống ho, thuốc bổ, thuốc chống tiêu chảy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 69 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm azoles, benzoxepines, carboxylic acids and derivatives, diarylheptanoids, fatty acyls, flavonoids, glycerophospholipids, organooxygen compounds, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, purine nucleosides, sphingolipids, steroids and steroid derivatives, stilbenes. |
|
Dioscorea pentaphylla | Loài Dioscorea pentaphylla (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea pentaphylla thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Cook Islands, Vanuatu, Bhutan, Nepal, Tonga, French Polynesia, Chinese Taipei, American Samoa, Papua New Guinea, Hong Kong, Timor-Leste, Cambodia, Bangladesh, Japan, Australia, Indonesia, Myanmar, Niue, India, Brazil, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Fiji, Malaysia, Samoa, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất độc, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm naphthofurans. |
|
|
Dioscorea prazeri | Loài Dioscorea prazeri (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea prazeri thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, Bangladesh, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Malaysia, India, Nepal, Bhutan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc diệt cá, thuốc diệt chấy rận’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm phenanthrenes and derivatives. |
|
|
Dioscorea tokoro | Loài Dioscorea tokoro (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea tokoro thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China, Norway, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu, thuốc tống hơi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Dioscorea villosa | Loài Dioscorea villosa (Họ Dioscoreaceae) | Loài Dioscorea villosa thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: gây nôn, có mùi hôi, thuốc long đờm’, ‘us: thuốc tống hơi, gây nôn, thuốc long đờm, tử cung, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm steroids and steroid derivatives. |
|
Tacca integrifolia | Loài Tacca integrifolia (Họ Dioscoreaceae) | Loài Tacca integrifolia thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, United States of America, Egypt, Brunei Darussalam, China, unknown or invalid, Bangladesh, Malaysia, India, Bhutan, Indonesia, Singapore, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ, tiêu hóa’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, flavonoids, indoles and derivatives, steroids and steroid derivatives. |
|
|
Tacca leontopetaloides | Loài Tacca leontopetaloides (Họ Dioscoreaceae) | Loài Tacca leontopetaloides thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Malawi, Gambia, Tanzania, United Republic of, Zambia, Cook Islands, Vanuatu, New Caledonia, Marshall Islands, Micronesia (Federated States of), Kenya, Mayotte, French Polynesia, Seychelles, Chinese Taipei, American Samoa, Wallis and Futuna, Australia, Madagascar, Indonesia, Niue, Nigeria, Mozambique, Burkina Faso, India, Northern Mariana Islands, Guam, Thailand, Philippines, Fiji, Malaysia, Samoa, Maldives. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Tamus communis | Loài Tamus communis (Họ Dioscoreaceae) | Loài Tamus communis thuộc họ Dioscoreaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Serbia, Spain, Switzerland, Portugal, Croatia, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Slovenia, Greece. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc lợi tiểu, gây nôn, thuốc nhuận tràng, rubefacient, thuốc nhuận tràng’, ‘europe: thuốc lợi tiểu, rubefacient’, ‘iraq: chất độc’, ‘turkey: thuốc nhuận tràng, dễ bị tổn thương, thuốc lợi tiểu, rubefacient, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm flavonoids, phenanthrenes and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |









