Họ Droseraceae

Họ Droseraceae gồm Drosera chi và 3 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 5chứng và bệnh.

Họ Droseraceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm bàng quang (1 loài), chất làm se (1 loài), rubefacient (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc chống ho (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Drosera peltata* (2 chứng và bệnh), Drosera rotundifolia (2 chứng và bệnh), Drosera spatulata (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Drosera rotundifolia ( 16 hoạt chất), Drosera spatulata ( 1 hoạt chất), Drosera peltata ( 1 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Drosera rotundifolia
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Droseraceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Drosera Drosera spatulata, Drosera peltata, Drosera rotundifolia 3

Phân bố họ trên thế giới: nan, Thailand, United States of America, Brunei Darussalam, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Cambodia, Malaysia, India, Australia, Indonesia, Sri Lanka, Viet Nam, Timor-Leste, New Zealand, France, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, Portugal, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Italy, Canada, Denmark, Austria, Ireland, Belgium

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Droseraceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Droseraceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0212929
LTS0242366
LTS0013311
LTS0071685
LTS0071865

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Droseraceae đã được một số công động tại các quốc gia như Hindu, India, India(Ayurvedic), Elsewhere, Turkey sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính rubefacient, bàng quang, thuốc bổ, thuốc chống ho, chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Drosera peltata (2 chứng và bệnh), Drosera rotundifolia (2 chứng và bệnh), Drosera spatulata (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Droseraceae có thể điều trị là bàng quang (1 loài), chất làm se (1 loài), rubefacient (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc chống ho (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Drosera India - (Drosera peltata - bàng quang), India(Ayurvedic) - (Drosera peltata - thuốc bổ), Elsewhere - (Drosera rotundifolia - thuốc chống ho), Turkey - (Drosera rotundifolia - chất làm se), Hindu - (Drosera spatulata - rubefacient), India - (Drosera spatulata - rubefacient)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Drosera burmanni Loài Drosera burmanni (Họ Droseraceae) Loài Drosera burmanni thuộc họ Droseraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Thailand, United States of America, Brunei Darussalam, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Cambodia, Malaysia, India, Australia, Indonesia, Sri Lanka, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘hindu: rubefacient’, ‘india: rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm naphthalenes.
Drosera peltata Loài Drosera peltata (Họ Droseraceae) Loài Drosera peltata thuộc họ Droseraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China, Hong Kong, Timor-Leste, New Zealand, Australia, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: bàng quang’, ‘india(ayurvedic): thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm naphthalenes.
Drosera rotundifolia Loài Drosera rotundifolia (Họ Droseraceae) Loài Drosera rotundifolia thuộc họ Droseraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Russian Federation, Portugal, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, United States of America, Italy, Canada, Denmark, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc chống ho’, ‘turkey: chất làm se, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, có mùi hôi, làm dịu, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, naphthalenes, organooxygen compounds.
No matching items