1.Tổng quan về thực vật
Họ Dryopteridaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Dryopteris | Dryopteris crassirhizoma, Dryopteris cristata | 2 |
Phân bố họ trên thế giới: China, Korea, Republic of, Japan, Russian Federation, Germany, France, United States of America, Switzerland, Estonia, Sweden, Norway, Canada, Netherlands, Denmark, Belarus, Ukraine
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Dryopteridaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 111 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Dryopteridaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Dryopteridaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, US sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính giết người, thuốc long đờm. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Dryopteris crassirhizoma (1 chứng và bệnh), Dryopteris cristata (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Dryopteridaceae có thể điều trị là giết người (1 loài), thuốc long đờm (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Dryopteris | Elsewhere - (Dryopteris crassirhizoma - giết người), US - (Dryopteris cristata - thuốc long đờm) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
|
Dryopteris crassirhizoma | Loài Dryopteris crassirhizoma (Họ Dryopteridaceae) | Loài Dryopteris crassirhizoma thuộc họ Dryopteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China, Korea, Republic of, Japan, Russian Federation. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giết người, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 105 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, vinylogous acids, vinylogous esters. |
|
Dryopteris cristata | Loài Dryopteris cristata (Họ Dryopteridaceae) | Loài Dryopteris cristata thuộc họ Dryopteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, United States of America, Switzerland, Russian Federation, Estonia, Sweden, Norway, Canada, Netherlands, Denmark, Belarus, Ukraine. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: thuốc long đờm, có mùi hôi, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm organooxygen compounds, vinylogous acids. |
