Họ Elaeagnaceae

Họ Elaeagnaceae gồm Elaeagnus, Hippophae chi và 3 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh.

Họ Elaeagnaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (2 loài), thuốc chống tiêu chảy (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Elaeagnus pungens* (1 chứng và bệnh), Elaeagnus umbellata (1 chứng và bệnh), Hippophae rhamnoides (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Hippophae rhamnoides ( 154 hoạt chất), Elaeagnus umbellata ( 47 hoạt chất), Elaeagnus pungens ( 13 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Hippophae rhamnoides
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Elaeagnaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Elaeagnus Elaeagnus pungens, Elaeagnus umbellata 2
Row1 Hippophae Hippophae rhamnoides 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, France, United States of America, Switzerland, Russian Federation, China, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Belgium, Portugal, Sweden, Canada, Netherlands, Germany, Spain, Poland, Belarus, Kyrgyzstan, Uzbekistan, Ukraine, Italy, Lithuania, Norway, Denmark, Austria

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Elaeagnaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 214 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Elaeagnaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0016187
LTS0118593
LTS0137167
LTS0148387
LTS0212607

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Elaeagnaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, India, anish sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc chống tiêu chảy, chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Elaeagnus pungens (1 chứng và bệnh), Elaeagnus umbellata (1 chứng và bệnh), Hippophae rhamnoides (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Elaeagnaceae có thể điều trị là chất làm se (2 loài), thuốc chống tiêu chảy (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Elaeagnus Elsewhere - (Elaeagnus pungens - thuốc chống tiêu chảy), India - (Elaeagnus umbellata - chất làm se)
Row1 Hippophae anish - (Hippophae rhamnoides - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Elaeagnus pungens Loài Elaeagnus pungens (Họ Elaeagnaceae) Loài Elaeagnus pungens thuộc họ Elaeagnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, United States of America, Switzerland, Russian Federation, China, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc chống tiêu chảy, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, organooxygen compounds, stilbenes.
Elaeagnus umbellata Loài Elaeagnus umbellata (Họ Elaeagnaceae) Loài Elaeagnus umbellata thuộc họ Elaeagnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Portugal, Sweden, Canada, Netherlands, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm se, tim mạch, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 47 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm ?, isocoumarins and derivatives, tannins.
Hippophae rhamnoides Loài Hippophae rhamnoides (Họ Elaeagnaceae) Loài Hippophae rhamnoides thuộc họ Elaeagnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Netherlands, Spain, Poland, Sweden, Belarus, Kyrgyzstan, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Ukraine, China, Italy, Lithuania, Norway, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘anish: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 154 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, glycerolipids, glycerophospholipids, organooxygen compounds, prenol lipids, sphingolipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
No matching items