Họ Erythroxylaceae

Họ Erythroxylaceae gồm Erythroxylum chi và 3 loài được sử dụng ở 12vùng lãnh thổ điều trị 8chứng và bệnh.

Họ Erythroxylaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 12 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất độc (2 loài), chất gây ảo giác (1 loài), chất kích thích (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), ma túy (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Erythroxylum coca* (6 chứng và bệnh), Erythroxylum cuneatum (2 chứng và bệnh), Erythroxylum rufum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Erythroxylum coca ( 27 hoạt chất), Erythroxylum cuneatum ( 19 hoạt chất), Erythroxylum rufum ( 15 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Erythroxylum coca
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Erythroxylaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Erythroxylum Erythroxylum coca, Erythroxylum cuneatum, Erythroxylum rufum 3

Phân bố họ trên thế giới: nan, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, Honduras, Colombia, China, unknown or invalid, El Salvador, Norway, Ecuador, Brazil, Côte d’Ivoire, Panama, Costa Rica, Peru, Slovakia, Belgium, Thailand, Myanmar, Philippines, Brunei Darussalam, Papua New Guinea, Malaysia, Indonesia, Singapore, Madagascar, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Venezuela (Bolivarian Republic of), Haiti, Dominican Republic, Canada, Cuba, Jamaica, Puerto Rico, Guyana

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Erythroxylaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 61 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Erythroxylaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0022144
LTS0048448
LTS0170248
LTS0177379
LTS0184620

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Erythroxylaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Amerindian, Colombia(Cubeo), Ecuador, Ecuador(Jivaro), Elsewhere, Europe, India, Peru, South America, Turkey, Pahang, Venezuela sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính họ sẽ mở, ma túy, chất gây ảo giác, thuốc gây mê, chất độc, chất kích thích, thuốc diệt cá, thuốc bổ. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Erythroxylum coca (6 chứng và bệnh), Erythroxylum cuneatum (2 chứng và bệnh), Erythroxylum rufum (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Erythroxylaceae có thể điều trị là chất độc (2 loài), chất gây ảo giác (1 loài), chất kích thích (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), ma túy (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Erythroxylum Amerindian - (Erythroxylum coca - họ sẽ mở), Colombia(Cubeo) - (Erythroxylum coca - ma túy), Ecuador - (Erythroxylum coca - ma túy), Ecuador(Jivaro) - (Erythroxylum coca - chất gây ảo giác), Elsewhere - (Erythroxylum coca - thuốc gây mê), Europe - (Erythroxylum coca - thuốc gây mê), India - (Erythroxylum coca - thuốc gây mê), Peru - (Erythroxylum coca - chất gây ảo giác), South America - (Erythroxylum coca - chất độc), Turkey - (Erythroxylum coca - chất kích thích), Elsewhere - (Erythroxylum cuneatum - thuốc diệt cá), Pahang - (Erythroxylum cuneatum - thuốc bổ), Venezuela - (Erythroxylum rufum - chất độc)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Erythroxylum coca Loài Erythroxylum coca (Họ Erythroxylaceae) Loài Erythroxylum coca thuộc họ Erythroxylaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, Honduras, Colombia, China, unknown or invalid, El Salvador, Norway, Ecuador, Brazil, Côte d’Ivoire, Panama, Costa Rica, Peru, Slovakia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘amerindian: họ sẽ mở, thuốc tống hơi, tiêu hóa, thuốc lợi tiểu, thuốc kích thích tình dục’, ‘colombia(cubeo): ma túy’, ‘ecuador: ma túy’, ‘ecuador(jivaro): chất gây ảo giác’, ‘elsewhere: thuốc gây mê, chất kích thích, ma túy, ma túy, chất kích thích’, ‘europe: thuốc gây mê’, ‘india: thuốc gây mê, chất làm se, giãn đồng tử, chất kích thích’, ‘peru: chất gây ảo giác, chất kích thích’, ‘south america: chất độc’, ‘turkey: chất kích thích, lo lắng, ma túy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm ?, , benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, pyridines and derivatives, pyrroles, pyrrolidines, tropane alkaloids.
Erythroxylum cuneatum Loài Erythroxylum cuneatum (Họ Erythroxylaceae) Loài Erythroxylum cuneatum thuộc họ Erythroxylaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Myanmar, nan, United States of America, Philippines, Brunei Darussalam, Papua New Guinea, unknown or invalid, Malaysia, Indonesia, Brazil, Singapore, Madagascar, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt cá’, ‘pahang: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyridines and derivatives.
Erythroxylum rufum Loài Erythroxylum rufum (Họ Erythroxylaceae) Loài Erythroxylum rufum thuộc họ Erythroxylaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Bolivia (Plurinational State of), Venezuela (Bolivarian Republic of), Haiti, Colombia, Dominican Republic, Canada, Brazil, Cuba, Jamaica, Puerto Rico, Peru, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘venezuela: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, flavonoids.
No matching items