Loài Acalypha indica thuộc họ Euphorbiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Tanzania, United Republic of, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Chinese Taipei, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Réunion, South Africa, Yemen, Eswatini, Indonesia, Mauritius, Mozambique, India, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Maldives. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: gây nôn’, ‘malaya: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, dioxanes, flavonoids, organooxygen compounds, tannins.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Malpighiales
- Family: Euphorbiaceae
- Genus: Acalypha
- Species: Acalypha indica
- Scientific Name: Acalypha indica L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [, ]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Euphorbiaceae - Genus: Acalypha - Species: Acalypha indica . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Benin, Tanzania, United Republic of, Sri Lanka, Seychelles, Antigua and Barbuda, Chinese Taipei, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Réunion, South Africa, Yemen, Eswatini, Indonesia, Mauritius, Mozambique, India, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Maldives
Phấn bố ở Việt nam: Đà Nẵng, Long An, Khánh Hòa, Hồ Chí Minh city
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Acalypha indica đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, dioxanes, flavonoids, organooxygen compounds, tannins. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | gây nôn |
| Row1 | Malaya | Thuốc nhuận tràng |







