Loài Chrozophora tinctoria thuộc họ Euphorbiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Syrian Arab Republic, Israel, Lebanon, Albania, Kuwait, Egypt, Spain, United Arab Emirates, Australia, Saudi Arabia, Palestine, State of, Jordan, Russian Federation, Portugal, Montenegro, Uzbekistan, Iraq, India, Azerbaijan, Türkiye, Georgia, Croatia, Pakistan, Algeria, Kazakhstan, Italy, Morocco, Greece, Iran (Islamic Republic of), Armenia, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iraq: thuốc thanh lọc, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Malpighiales
- Family: Euphorbiaceae
- Genus: Chrozophora
- Species: Chrozophora tinctoria
- Scientific Name: Chrozophora tinctoria (L.) A.Juss.
- Mô tả thực vật: []
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Euphorbiaceae - Genus: Chrozophora - Species: Chrozophora tinctoria . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: France, Syrian Arab Republic, Israel, Lebanon, Albania, Kuwait, Egypt, Spain, United Arab Emirates, Australia, Saudi Arabia, Palestine, State of, Jordan, Russian Federation, Portugal, Montenegro, Uzbekistan, Iraq, India, Azerbaijan, Türkiye, Georgia, Croatia, Pakistan, Algeria, Kazakhstan, Italy, Morocco, Greece, Iran (Islamic Republic of), Armenia, Cyprus
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Chrozophora tinctoria đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Iraq | Thuốc thanh lọc, gây nôn |
















