Jatropha curcas

Loài Jatropha curcas (Họ Euphorbiaceae)

Loài Jatropha curcas thuộc họ Euphorbiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Malawi, Cayman Islands, Haiti, Cook Islands, New Caledonia, Suriname, Nepal, Côte d’Ivoire, Singapore, Sri Lanka, Ghana, Cabo Verde, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Timor-Leste, Réunion, Australia, Panama, Indonesia, Nigeria, Honduras, Mozambique, Senegal, Guatemala, India, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Argentina, Namibia, Thailand, Bolivia (Plurinational State of), Philippines, United States of America, Ethiopia, China, Uganda, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: kem đánh răng, thuốc lợi tiểu, cầm máu, thuốc cầm máu, thuốc diệt chuột’, ‘bolivia: thuốc nhuận tràng’, ‘brazil: thuốc tẩy giun’, ‘central america: sẹo’, ‘colombia: chất độc’, ‘dominican republic: xà phòng’, ‘elsewhere: thuốc phá thai, chất khử trùng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cá, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt chuột, rubefacient, gây nôn, thuốc xông khói, chất độc, xà phòng, thuốc cầm máu’, ‘english: thuốc nhuận tràng’, ‘gabon: thuốc diệt chuột’, ‘guatemala: thuốc kích thích tiết sữa, xà phòng, chất độc’, ‘haiti: chất làm mềm, rubefacient’, ‘india: chất độc, thuốc nhuận tràng’, ‘india(travancore): thuốc giải độc’, ‘java: cầm máu, thuốc nhuận tràng’, ‘latin america: chất độc’, ‘malaya: thuốc nhuận tràng’, ‘malaysia: ma túy’, ‘mexico: gây nôn, thuốc diệt cá, chất độc, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, xà phòng, dễ bị tổn thương’, ‘natal: thuốc nhuận tràng’, ‘panama(cuna): thuốc nhuận tràng’, ‘philippines: thuốc diệt cá, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt cá’, ‘samoa: thuốc nhuận tràng, chất độc’, ‘sudan: chất độc, thuốc nhuận tràng’, ‘trinidad: gây nôn, thuốc nhuận tràng’, ‘venezuela: thuốc nhuận tràng, rubefacient, thuốc tẩy giun, chất độc, xà phòng’, ‘anish: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 91 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm anthracenes, azoles, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazines, fatty acyls, indanes, macrolactams, naphthalenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, pyrrolidines, tetralins.
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Loài Jatropha curcas thuộc họ Euphorbiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Malawi, Cayman Islands, Haiti, Cook Islands, New Caledonia, Suriname, Nepal, Côte d’Ivoire, Singapore, Sri Lanka, Ghana, Cabo Verde, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Timor-Leste, Réunion, Australia, Panama, Indonesia, Nigeria, Honduras, Mozambique, Senegal, Guatemala, India, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Argentina, Namibia, Thailand, Bolivia (Plurinational State of), Philippines, United States of America, Ethiopia, China, Uganda, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: kem đánh răng, thuốc lợi tiểu, cầm máu, thuốc cầm máu, thuốc diệt chuột’, ‘bolivia: thuốc nhuận tràng’, ‘brazil: thuốc tẩy giun’, ‘central america: sẹo’, ‘colombia: chất độc’, ‘dominican republic: xà phòng’, ‘elsewhere: thuốc phá thai, chất khử trùng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cá, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt chuột, rubefacient, gây nôn, thuốc xông khói, chất độc, xà phòng, thuốc cầm máu’, ‘english: thuốc nhuận tràng’, ‘gabon: thuốc diệt chuột’, ‘guatemala: thuốc kích thích tiết sữa, xà phòng, chất độc’, ‘haiti: chất làm mềm, rubefacient’, ‘india: chất độc, thuốc nhuận tràng’, ‘india(travancore): thuốc giải độc’, ‘java: cầm máu, thuốc nhuận tràng’, ‘latin america: chất độc’, ‘malaya: thuốc nhuận tràng’, ‘malaysia: ma túy’, ‘mexico: gây nôn, thuốc diệt cá, chất độc, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, xà phòng, dễ bị tổn thương’, ‘natal: thuốc nhuận tràng’, ‘panama(cuna): thuốc nhuận tràng’, ‘philippines: thuốc diệt cá, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt cá’, ‘samoa: thuốc nhuận tràng, chất độc’, ‘sudan: chất độc, thuốc nhuận tràng’, ‘trinidad: gây nôn, thuốc nhuận tràng’, ‘venezuela: thuốc nhuận tràng, rubefacient, thuốc tẩy giun, chất độc, xà phòng’, ‘anish: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 91 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm anthracenes, azoles, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazines, fatty acyls, indanes, macrolactams, naphthalenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, pyrrolidines, tetralins.

Tổng quan thực vật

  • Kingdom: Plantae
  • Phylum: Tracheophyta
  • Order: Malpighiales
  • Family: Euphorbiaceae
  • Genus: Jatropha
  • Species: Jatropha curcas
  • Scientific Name: Jatropha curcas L.
  • Mô tả thực vật: [loài thực vật]
  • Description (EN): [species of plant]
  • Tên tiếng Việt: [Jatropha curcas, Cọc rào, Cọc giậu, Cây dầu mè, Cây cọc rào, Cây cọc giậu, Dầu lai]
  • Tên tiếng Anh: [Jatropha curcas, physic nut, purging nut, bubblebush]

Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Euphorbiaceae - Genus: Jatropha - Species: Jatropha curcas . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên

Phân bố trên thế giới: nan, Benin, Malawi, Cayman Islands, Haiti, Cook Islands, New Caledonia, Suriname, Nepal, Côte d’Ivoire, Singapore, Sri Lanka, Ghana, Cabo Verde, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Timor-Leste, Réunion, Australia, Panama, Indonesia, Nigeria, Honduras, Mozambique, Senegal, Guatemala, India, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Argentina, Namibia, Thailand, Bolivia (Plurinational State of), Philippines, United States of America, Ethiopia, China, Uganda, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Lao People’s Democratic Republic, Guyana

Phấn bố ở Việt nam: Hòa Bình, Bình Định

Tổng quan về thành phần hóa học

Loài Jatropha curcas đã phân lập và xác định được 91 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm anthracenes, azoles, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, diazines, fatty acyls, indanes, macrolactams, naphthalenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, pyrrolidines, tetralins. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.

Anthracenes
Azoles
Carboxylic acids and derivatives
Cinnamic acids and derivatives
Coumarins and derivatives
Diazines
Fatty Acyls
Indanes
Macrolactams
Naphthalenes
Organooxygen compounds
Phenols
Prenol lipids
Pyrrolidines
Tetralins

Dược dân tộc học

Vùng lãnh thổ Chứng và bệnh
Row0 Africa Kem đánh răng, Thuốc lợi tiểu, cầm máu, Thuốc cầm máu, Thuốc diệt chuột
Row1 Bolivia Thuốc nhuận tràng
Row2 Brazil Thuốc tẩy giun
Row3 Central America Sẹo
Row4 Colombia Chất độc
Row5 Dominican Republic Xà phòng
Row6 Elsewhere Thuốc phá thai, Chất khử trùng, Thuốc trừ sâu, Thuốc diệt cá, Thuốc nhuận tràng, Thuốc nhuận tràng, Thuốc nhuận tràng, Thuốc diệt chuột, Rubefacient, gây nôn, thuốc xông khói, Chất độc, Xà phòng, Thuốc cầm máu
Row7 English Thuốc nhuận tràng
Row8 Gabon Thuốc diệt chuột
Row9 Guatemala Thuốc kích thích tiết sữa, Xà phòng, Chất độc
Row10 Haiti Chất làm mềm, Rubefacient
Row11 India Chất độc, Thuốc nhuận tràng
Row12 India(Travancore) Thuốc giải độc
Row13 Java cầm máu, Thuốc nhuận tràng
Row14 Latin America Chất độc
Row15 Malaya Thuốc nhuận tràng
Row16 Malaysia Ma túy
Row17 Mexico gây nôn, Thuốc diệt cá, Chất độc, Thuốc nhuận tràng, Thuốc nhuận tràng, Xà phòng, dễ bị tổn thương
Row18 Natal Thuốc nhuận tràng
Row19 Panama(Cuna) Thuốc nhuận tràng
Row20 Philippines Thuốc diệt cá, Thuốc nhuận tràng, Thuốc diệt cá
Row21 Samoa Thuốc nhuận tràng, Chất độc
Row22 Sudan Chất độc, Thuốc nhuận tràng
Row23 Trinidad gây nôn, Thuốc nhuận tràng
Row24 Venezuela Thuốc nhuận tràng, Rubefacient, Thuốc tẩy giun, Chất độc, Xà phòng
Row25 anish Chất độc