Loài Tetracarpidium conophorum thuộc họ Euphorbiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Equatorial Guinea, Gabon, Nigeria, unknown or invalid, Cameroon, Congo, Central African Republic, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm glycerolipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Malpighiales
- Family: Euphorbiaceae
- Genus: Plukenetia
- Species: Plukenetia conophora
- Scientific Name: Tetracarpidium conophorum (Müll.Arg.) Hutch. & Dalziel
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Euphorbiaceae - Genus: Tetracarpidium - Species: Tetracarpidium conophorum . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: nan, Equatorial Guinea, Gabon, Nigeria, unknown or invalid, Cameroon, Congo, Central African Republic, Congo, Democratic Republic of the
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Tetracarpidium conophorum đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm glycerolipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Africa | Xà phòng |









