Indigofera tinctoria

Loài Indigofera tinctoria (Họ Fabaceae)

Loài Indigofera tinctoria thuộc họ Fabaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Benin, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Curaçao, Haiti, Kenya, Cuba, Jamaica, Mayotte, Netherlands, Sri Lanka, Seychelles, Ghana, Cabo Verde, Guadeloupe, Chinese Taipei, Timor-Leste, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, South Africa, Réunion, Japan, Australia, Saint Martin (French part), Yemen, Eswatini, Madagascar, Indonesia, Martinique, Myanmar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Senegal, Mozambique, Saint Kitts and Nevis, India, Togo, Zimbabwe, United States of America, Montserrat, Philippines, China, Comoros, Dominican Republic, Botswana, Puerto Rico, Anguilla. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric, thuốc giải độc, thuốc tẩy giun’, ‘dominican republic: thuốc diệt chấy rận’, ‘india: thuốc trừ sâu’, ‘turkey: chất khử trùng, chất làm se, thuốc nhuận tràng, gây nôn, lo lắng, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Loài Indigofera tinctoria thuộc họ Fabaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Benin, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Curaçao, Haiti, Kenya, Cuba, Jamaica, Mayotte, Netherlands, Sri Lanka, Seychelles, Ghana, Cabo Verde, Guadeloupe, Chinese Taipei, Timor-Leste, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, South Africa, Réunion, Japan, Australia, Saint Martin (French part), Yemen, Eswatini, Madagascar, Indonesia, Martinique, Myanmar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Senegal, Mozambique, Saint Kitts and Nevis, India, Togo, Zimbabwe, United States of America, Montserrat, Philippines, China, Comoros, Dominican Republic, Botswana, Puerto Rico, Anguilla. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric, thuốc giải độc, thuốc tẩy giun’, ‘dominican republic: thuốc diệt chấy rận’, ‘india: thuốc trừ sâu’, ‘turkey: chất khử trùng, chất làm se, thuốc nhuận tràng, gây nôn, lo lắng, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.

Tổng quan thực vật

  • Kingdom: Plantae
  • Phylum: Tracheophyta
  • Order: Fabales
  • Family: Fabaceae
  • Genus: Indigofera
  • Species: Indigofera tinctoria
  • Scientific Name: Indigofera tinctoria L.
  • Mô tả thực vật: [loài thực vật]
  • Description (EN): [species of legume]
  • Tên tiếng Việt: []
  • Tên tiếng Anh: [indigo plant, true indigo]

Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Fabaceae - Genus: Indigofera - Species: Indigofera tinctoria . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên

Phân bố trên thế giới: France, Germany, Benin, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Curaçao, Haiti, Kenya, Cuba, Jamaica, Mayotte, Netherlands, Sri Lanka, Seychelles, Ghana, Cabo Verde, Guadeloupe, Chinese Taipei, Timor-Leste, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, South Africa, Réunion, Japan, Australia, Saint Martin (French part), Yemen, Eswatini, Madagascar, Indonesia, Martinique, Myanmar, Virgin Islands (U.S.), Mauritius, Senegal, Mozambique, Saint Kitts and Nevis, India, Togo, Zimbabwe, United States of America, Montserrat, Philippines, China, Comoros, Dominican Republic, Botswana, Puerto Rico, Anguilla

Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

Tổng quan về thành phần hóa học

Loài Indigofera tinctoria đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.

Flavonoids

Dược dân tộc học

Vùng lãnh thổ Chứng và bệnh
Row0 China Alexiteric, Thuốc giải độc, Thuốc tẩy giun
Row1 Dominican Republic Thuốc diệt chấy rận
Row2 India Thuốc trừ sâu
Row3 Turkey Chất khử trùng, Chất làm se, Thuốc nhuận tràng, gây nôn, Lo lắng, Chất kích thích