Loài Lotus arabicus thuộc họ Fabaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Djibouti, unknown or invalid, Sudan, Niger, Zimbabwe, Eritrea, Mauritania, Chad, Ethiopia, Malawi, Cameroon, Mozambique, Tanzania, United Republic of, Senegal, Kenya, Argentina, Gambia, Egypt, Mali, Saudi Arabia, France, Angola, Nigeria, Spain, South Africa, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘sudan: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Fabales
- Family: Fabaceae
- Genus: Lotus
- Species: Lotus arabicus
- Scientific Name: Lotus arabicus Sol. ex L.
- Mô tả thực vật: []
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Fabaceae - Genus: Lotus - Species: Lotus arabicus . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Djibouti, unknown or invalid, Sudan, Niger, Zimbabwe, Eritrea, Mauritania, Chad, Ethiopia, Malawi, Cameroon, Mozambique, Tanzania, United Republic of, Senegal, Kenya, Argentina, Gambia, Egypt, Mali, Saudi Arabia, France, Angola, Nigeria, Spain, South Africa, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Lotus arabicus đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Sudan | Chất độc |










