Họ Gentianaceae

Họ Loganiaceae gồm Anthocleista, Utania, Potalia chi và 3 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh.

Họ Loganiaceae gồm3 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc bổ (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), xà phòng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Anthocleista nobilis* (1 chứng và bệnh), Potalia amara (1 chứng và bệnh), Utania racemosa (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Utania racemosa ( 12 hoạt chất), Potalia amara ( 11 hoạt chất), Anthocleista nobilis ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Fagraea racemosa
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Loganiaceae có tổng cộng 3 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Anthocleista Anthocleista nobilis 1
Row1 Potalia Potalia amara 1
Row2 Utania Utania racemosa 1

Phân bố họ trên thế giới: Ghana, Benin, Guinea, Nigeria, Togo, Liberia, Côte d’Ivoire, Sierra Leone, nan, Thailand, Philippines, Brunei Darussalam, Papua New Guinea, unknown or invalid, Cambodia, Malaysia, India, Australia, Solomon Islands, Indonesia, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Colombia, Ecuador, Suriname, Brazil, Panama, Costa Rica, Peru

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Loganiaceae có tổng cộng 3 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Loganiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0014051
LTS0114959
LTS0010950
LTS0011247
LTS0014948

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Loganiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Africa, Malaya, Malaysia, Venezuela sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính xà phòng, thuốc bổ, thuốc nhuận tràng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Anthocleista nobilis (1 chứng và bệnh), Potalia amara (1 chứng và bệnh), Utania racemosa (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Loganiaceae có thể điều trị là thuốc bổ (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), xà phòng (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Anthocleista Africa - (Anthocleista nobilis - xà phòng)
Row1 Potalia Venezuela - (Potalia amara - thuốc nhuận tràng)
Row2 Utania Malaya - (Utania racemosa - thuốc bổ), Malaysia - (Utania racemosa - thuốc bổ)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Anthocleista nobilis Loài Anthocleista nobilis (Họ Gentianaceae) Loài Anthocleista nobilis thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ghana, Benin, Guinea, Nigeria, Togo, Liberia, Côte d’Ivoire, Sierra Leone. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Centaurium pulchellum Loài Centaurium pulchellum (Họ Gentianaceae) Loài Centaurium pulchellum thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Belgium, Netherlands, Austria, Hungary, Spain, Chinese Taipei, Sweden, Australia, Uruguay, Russian Federation, Portugal, Uzbekistan, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Argentina, Ukraine, United States of America, Moldova, Republic of, Croatia, Malta, Italy, Slovenia, Canada, Greece, Denmark, Slovakia, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, pyranopyridines, steroids and steroid derivatives.
Enicostema littorale Loài Enicostema littorale (Họ Gentianaceae) Loài Enicostema littorale thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Namibia, Tanzania, United Republic of, Trinidad and Tobago, Mozambique, India, Grenada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc nhuận tràng’, ‘india: thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, dạ dày’, ‘sudan: thuốc nhuận tràng, dạ dày, thuốc bổ, thuốc bổ, dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Enicostema verticillatum Loài Enicostema verticillatum (Họ Gentianaceae) Loài Enicostema verticillatum thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Saint Vincent and the Grenadines, Saint Lucia, Kenya, Cuba, Jamaica, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, Venezuela (Bolivarian Republic of), Barbados, Martinique, Panama, Indonesia, Grenada, Dominica, Trinidad and Tobago, Saint Kitts and Nevis, India, Costa Rica, Montserrat, Pakistan, Dominican Republic, Nicaragua, Anguilla, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘indonesia: thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Eustoma exaltatum Loài Eustoma exaltatum (Họ Gentianaceae) Loài Eustoma exaltatum thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico, Cayman Islands, Turks and Caicos Islands, Cuba. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘bahamas: thuốc nhỏ mắt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids.
Exacum tetragonum Loài Exacum tetragonum (Họ Gentianaceae) Loài Exacum tetragonum thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Germany, nan, Philippines, China, Papua New Guinea, unknown or invalid, Cambodia, Malaysia, India, Nepal, Australia, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Fagraea racemosa Loài Fagraea racemosa (Họ Gentianaceae) Loài Fagraea racemosa thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Thailand, Philippines, Brunei Darussalam, Papua New Guinea, unknown or invalid, Cambodia, Malaysia, India, Australia, Solomon Islands, Indonesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘malaya: thuốc bổ’, ‘malaysia: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm aryltetralin lignans, furanoid lignans, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Frasera carolinensis Loài Frasera carolinensis (Họ Gentianaceae) Loài Frasera carolinensis thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘english: thuốc bổ’, ‘french: chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Gentiana andrewsii Loài Gentiana andrewsii (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana andrewsii thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us: giờ mở cửa’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Gentiana cruciata Loài Gentiana cruciata (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana cruciata thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Slovakia, Germany, Spain, Poland, Switzerland, Russian Federation, Belarus, Estonia, Romania, Ukraine, Czechia, Netherlands, Hungary, Austria, Georgia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, organooxygen compounds, pyrans.
Gentiana kurroo Loài Gentiana kurroo (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana kurroo thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Pakistan, unknown or invalid, Afghanistan, India, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids.
Gentiana lutea Loài Gentiana lutea (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana lutea thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, France, Spain, Switzerland, Croatia, Ukraine, Italy, Slovenia, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giờ mở cửa, thuốc bổ, chất kích thích’, ‘india: giờ mở cửa’, ‘turkey: dạ dày, thuốc bổ’, ‘ain: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 107 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, furanoid lignans, harmala alkaloids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyranopyridines, pyrans, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives.
Gentiana olivieri Loài Gentiana olivieri (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana olivieri thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, China, Pakistan, Kazakhstan, Timor-Leste, Afghanistan, unknown or invalid, Uzbekistan, Iraq, Iran (Islamic Republic of), Belgium, Tajikistan, Türkiye, Turkmenistan, Kyrgyzstan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm aporphines, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, pyranopyridines.
Gentiana rigescens Loài Gentiana rigescens (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana rigescens thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: giờ mở cửa’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 32 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, prenol lipids, pyranopyridines, steroids and steroid derivatives.
Gentiana scabra Loài Gentiana scabra (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana scabra thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China, Korea, Republic of, Japan, Russian Federation. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: dạ dày, giờ mở cửa, thuốc tẩy giun’, ‘japan: dạ dày’, ’japan*: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 49 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Gentiana triflora Loài Gentiana triflora (Họ Gentianaceae) Loài Gentiana triflora thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Russian Federation, China, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: giờ mở cửa’, ‘elsewhere: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Potalia amara Loài Potalia amara (Họ Gentianaceae) Loài Potalia amara thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Colombia, Ecuador, Suriname, Brazil, Panama, Costa Rica, Peru. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘venezuela: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organooxygen compounds.
Swertia angustifolia Loài Swertia angustifolia (Họ Gentianaceae) Loài Swertia angustifolia thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, United States of America, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Nepal, Bhutan, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyranopyridines, steroids and steroid derivatives.
Swertia chirata Loài Swertia chirata (Họ Gentianaceae) Loài Swertia chirata thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, India. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: thuốc nhuận tràng’, ‘english: thuốc bổ’, ‘german: dạ dày’, ‘india: thôi miên’, ‘india(hindu): thuốc bổ’, ‘sanscrit: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 45 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Swertia chirayita Loài Swertia chirayita (Họ Gentianaceae) Loài Swertia chirayita thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Myanmar, United States of America, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Nepal, Bhutan, Mongolia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc tẩy giun, thuốc nhuận tràng’, ‘india: thuốc bổ, dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 49 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Swertia japonica Loài Swertia japonica (Họ Gentianaceae) Loài Swertia japonica thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, New Zealand, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘japan: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 186 hoạt chất thuộc về 20 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamaldehydes, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, heteroaromatic compounds, lactones, lignan glycosides, naphthalenes, organooxygen compounds, oxanes, phenol ethers, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
No matching items