Loài Swertia angustifolia thuộc họ Gentianaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, United States of America, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Nepal, Bhutan, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyranopyridines, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Gentianales
- Family: Gentianaceae
- Genus: Swertia
- Species: Swertia angustifolia
- Scientific Name: Swertia angustifolia Buch.-Ham. ex D.Don
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Gentianaceae - Genus: Swertia - Species: Swertia angustifolia . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Thailand, nan, Myanmar, United States of America, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Nepal, Bhutan, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Swertia angustifolia đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyranopyridines, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc bổ |













