Họ Ginkgoaceae

Họ Ginkgoaceae gồm Ginkgo chi và 1 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh.

Họ Ginkgoaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (1 loài), thuốc chống ho (1 loài), thuốc long đờm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ginkgo biloba* (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ginkgo biloba ( 258 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ginkgo biloba
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Ginkgoaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Ginkgo Ginkgo biloba 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, France, nan, Switzerland, Nepal, Korea, Republic of, Chile, Netherlands, Spain, Sweden, South Africa, Japan, Australia, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, Ukraine, United States of America, China, New Zealand, Canada, Denmark, Austria, Belgium

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Ginkgoaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 258 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Ginkgoaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0000581
LTS0000701
LTS0001307
LTS0003899
LTS0004651

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Ginkgoaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Chinese, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, thuốc long đờm, thuốc chống ho. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Ginkgo biloba (3 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Ginkgoaceae có thể điều trị là chất làm se (1 loài), thuốc chống ho (1 loài), thuốc long đờm (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Ginkgo China - (Ginkgo biloba - chất làm se), Chinese - (Ginkgo biloba - thuốc long đờm), Elsewhere - (Ginkgo biloba - thuốc chống ho)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Ginkgo biloba Loài Ginkgo biloba (Họ Ginkgoaceae) Loài Ginkgo biloba thuộc họ Ginkgoaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, Switzerland, Nepal, Korea, Republic of, Chile, Netherlands, Spain, Sweden, South Africa, Japan, Australia, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, Ukraine, United States of America, China, New Zealand, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, mỹ phẩm, tiêu hóa, chất gây say, thuốc an thần, thuốc tẩy giun, bàng quang, thuốc chống ho, chống rượu vang’, ‘chinese: thuốc long đờm’, ‘elsewhere: thuốc chống ho, diệt khuẩn, thuốc long đờm, thuốc an thần, thuốc tẩy giun, thuốc an thần, thuốc giãn mạch’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 258 hoạt chất thuộc về 24 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamaldehydes, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, indoles and derivatives, lactones, lignan glycosides, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, phenols, phenylpropanoic acids, prenol lipids, pyridines and derivatives, quinolines and derivatives, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, tetrapyrroles and derivatives, tropones.
No matching items