Họ Iridaceae

Họ Iridaceae gồm Crocus, Iris chi và 11 loài được sử dụng ở 13vùng lãnh thổ điều trị 17chứng và bệnh.

Họ Iridaceae gồm2 chi và 11loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 13 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (3 loài), thuốc thanh lọc (3 loài), dạ dày (2 loài), emmenagogue (2 loài), thuốc giải độc (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Crocus sativus* (6 chứng và bệnh), Iris germanica (4 chứng và bệnh), Iris foetidissima (3 chứng và bệnh), Iris pallida (3 chứng và bệnh), Iris versicolor (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Crocus sativus ( 175 hoạt chất), Iris germanica ( 173 hoạt chất), Iris tectorum ( 69 hoạt chất), Iris florentina ( 36 hoạt chất), Iris sibirica ( 36 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Crocus sativus
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Iridaceae có tổng cộng 2 chi và 11 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row1 Iris Iris decora, Iris ensata, Iris florentina, Iris foetidissima, Iris germanica, Iris pallasii, Iris pallida, Iris sibirica, Iris tectorum, Iris versicolor 10
Row0 Crocus Crocus sativus 1

Phân bố họ trên thế giới: Germany, France, Spain, United States of America, Switzerland, Pakistan, Italy, Morocco, Czechia, Greece, Iran (Islamic Republic of), India, Netherlands, Türkiye, Slovakia, Myanmar, nan, China, Nepal, Bhutan, Russian Federation, Kazakhstan, Canada, Japan, Korea, Republic of, Ireland, Belgium, Syrian Arab Republic, Lebanon, Gibraltar, Chile, Mexico, Colombia, South Africa, Australia, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, Peru, Croatia, Malta, New Zealand, Ecuador, Austria, Cyprus, Israel, Hungary, Poland, Sweden, Palestine, State of, Ukraine, Georgia, Serbia, Bolivia (Plurinational State of), Slovenia, Armenia, Denmark, unknown or invalid, Mongolia, Albania, Bosnia and Herzegovina, Montenegro, Romania, North Macedonia, Belarus, Norway, Lithuania, Chinese Taipei

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Iridaceae có tổng cộng 2 chi và 11 loài.đã phân lập và xác định được 582 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Iridaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0205125
LTS0269739
LTS0254558
LTS0009443
LTS0054672

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Iridaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Elsewhere, Japan, Japan, Java, Turkey, ain, Nepal, Egypt, Iraq, North America, US(Amerindian), US(Appalachia)* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc tống hơi, thuốc phá thai, emmenagogue, thuốc an thần, thuốc kích thích tình dục, thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc giải độc, dạ dày, thuốc gây mật, thuốc thanh lọc, mỹ phẩm, thuốc nhuận tràng, cầm máu, kem đánh răng, thuốc long đờm, thuốc đắp. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Crocus sativus (6 chứng và bệnh), Iris germanica (4 chứng và bệnh), Iris foetidissima (3 chứng và bệnh), Iris pallida (3 chứng và bệnh), Iris versicolor (3 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Iridaceae có thể điều trị là thuốc lợi tiểu (3 loài), thuốc thanh lọc (3 loài), dạ dày (2 loài), emmenagogue (2 loài), thuốc giải độc (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Crocus China - (Crocus sativus - thuốc tống hơi), Elsewhere - (Crocus sativus - thuốc phá thai), Japan - (Crocus sativus - emmenagogue), Japan* - (Crocus sativus - thuốc an thần), Java - (Crocus sativus - emmenagogue), Turkey - (Crocus sativus - thuốc kích thích tình dục), ain - (Crocus sativus - thuốc trợ tim)
Row1 Iris Nepal - (Iris decora - thuốc lợi tiểu), China - (Iris ensata - thuốc giải độc), Elsewhere - (Iris florentina - dạ dày), Turkey - (Iris florentina - thuốc gây mật), Elsewhere - (Iris foetidissima - thuốc thanh lọc), Turkey - (Iris foetidissima - emmenagogue), ain - (Iris foetidissima - thuốc lợi tiểu), Egypt - (Iris germanica - thuốc giải độc), Elsewhere - (Iris germanica - thuốc thanh lọc), Turkey - (Iris germanica - mỹ phẩm), ain - (Iris germanica - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Iris pallasii - cầm máu), Elsewhere - (Iris pallida - dạ dày), Iraq - (Iris pallida - kem đánh răng), Turkey - (Iris pallida - thuốc gây mật), China - (Iris sibirica - thuốc long đờm), Elsewhere - (Iris tectorum - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Iris versicolor - thuốc lợi tiểu), North America - (Iris versicolor - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Iris versicolor - thuốc lợi tiểu), US(Amerindian) - (Iris versicolor - thuốc thanh lọc), US(Appalachia) - (Iris versicolor - thuốc đắp)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Crocus sativus Loài Crocus sativus (Họ Iridaceae) Loài Crocus sativus thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Spain, United States of America, Switzerland, Pakistan, Italy, Morocco, Czechia, Greece, Iran (Islamic Republic of), India, Netherlands, Türkiye, Slovakia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, chất kích thích’, ‘elsewhere: thuốc phá thai, thuốc phá thai, đổ mồ hôi, đổ mồ hôi, emmenagogue, emmenagogue, ma túy, chất độc, chất độc, chất kích thích, chất kích thích, dạ dày, dạ dày, ma túy, thuốc an thần, thuốc long đờm’, ‘japan: emmenagogue, thuốc an thần’, ’japan*: thuốc an thần’, ‘java: emmenagogue’, ‘turkey: thuốc kích thích tình dục, thuốc trợ tim, thuốc tống hơi, emmenagogue, ma túy, lo lắng, chất độc, chất kích thích, có mùi hôi, chất khử trùng’, ‘ain: thuốc trợ tim’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 175 hoạt chất thuộc về 17 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, diazines, fatty acyls, flavonoids, furopyrans, harmala alkaloids, hydroxy acids and derivatives, lactones, organic oxides, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives.
Iris decora Loài Iris decora (Họ Iridaceae) Loài Iris decora thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, nan, China, Pakistan, India, Nepal, Bhutan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘nepal: thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm isoflavonoids.
Iris ensata Loài Iris ensata (Họ Iridaceae) Loài Iris ensata thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, United States of America, Russian Federation, China, Kazakhstan, Canada, Japan, Korea, Republic of, Netherlands, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc giải độc, giờ mở cửa, thuốc lợi tiểu, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, flavonoids.
Iris florentina Loài Iris florentina (Họ Iridaceae) Loài Iris florentina thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Syrian Arab Republic, Lebanon, Switzerland, Gibraltar, Chile, Spain, Mexico, Colombia, South Africa, Australia, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, Türkiye, Peru, United States of America, Croatia, Malta, Italy, New Zealand, Greece, Ecuador, Canada, Morocco, Austria, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày’, ‘turkey: thuốc gây mật, gây nôn, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, nước hoa, mỹ phẩm, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, isoflavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Iris foetidissima Loài Iris foetidissima (Họ Iridaceae) Loài Iris foetidissima thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, United States of America, Spain, Switzerland, Portugal, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Canada, New Zealand, Australia, Netherlands, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc thanh lọc, thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: emmenagogue, thuốc nhuận tràng, giờ mở cửa, thuốc lợi tiểu’, ‘ain: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm isoflavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Iris germanica Loài Iris germanica (Họ Iridaceae) Loài Iris germanica thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Israel, nan, Switzerland, Czechia, Netherlands, Hungary, Spain, Poland, Sweden, South Africa, Australia, Palestine, State of, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Ukraine, Georgia, Slovakia, Serbia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Croatia, Italy, Slovenia, Canada, Greece, Armenia, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc giải độc, thuốc thanh lọc, thuốc gây mật, gây nôn’, ‘elsewhere: thuốc thanh lọc, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, chất kích thích, dạ dày, thuốc long đờm, thuốc thanh lọc, gây nôn’, ‘turkey: mỹ phẩm, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, thuốc gây mật’, ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 173 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, heteroaromatic compounds, isoflavonoids, organic oxides, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Iris pallasii Loài Iris pallasii (Họ Iridaceae) Loài Iris pallasii thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Russian Federation, China, Kazakhstan, unknown or invalid, Japan, Mongolia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, coumarans, organooxygen compounds, phenols.
Iris pallida Loài Iris pallida (Họ Iridaceae) Loài Iris pallida thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Albania, Spain, Bosnia and Herzegovina, Colombia, Sweden, Montenegro, Portugal, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, United States of America, Croatia, Italy, Slovenia, Canada, North Macedonia, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày’, ‘iraq: kem đánh răng’, ‘turkey: thuốc gây mật, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, mỹ phẩm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzopyrans, isoflavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Iris sibirica Loài Iris sibirica (Họ Iridaceae) Loài Iris sibirica thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, Switzerland, Czechia, Austria, Hungary, Poland, Sweden, Belarus, Russian Federation, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Croatia, Italy, Slovenia, Norway, Lithuania, Denmark, Slovakia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, isoflavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Iris tectorum Loài Iris tectorum (Họ Iridaceae) Loài Iris tectorum thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, China, Chinese Taipei, Italy, South Africa, Korea, Republic of, India, Japan, Bhutan, Australia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc nhuận tràng, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 69 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, isoflavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Iris versicolor Loài Iris versicolor (Họ Iridaceae) Loài Iris versicolor thuộc họ Iridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘north america: thuốc lợi tiểu, gây nôn, thuốc thanh lọc’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, chất kích thích, thuốc nhuận tràng’, ‘us(amerindian): thuốc thanh lọc, gây nôn’, ‘us(appalachia): thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items