1.Tổng quan về thực vật
Họ Loganiaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row1 | Strychnos | Strychnos ignatii, Strychnos potatorum, Strychnos pseudoquina, Strychnos toxifera | 4 |
| Row0 | Antonia | Antonia ovata | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Benin, Colombia, French Guiana, Brazil, nan, Thailand, Philippines, Brunei Darussalam, China, unknown or invalid, Malaysia, India, Singapore, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, Namibia, Malawi, United States of America, Tanzania, United Republic of, Zambia, Mozambique, South Africa, Botswana, Belgium, Madagascar, Congo, Democratic Republic of the, Zimbabwe, Bolivia (Plurinational State of), Venezuela (Bolivarian Republic of), Ecuador, Suriname, Panama, Costa Rica, Peru, Guyana
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Loganiaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.đã phân lập và xác định được 99 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Loganiaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Loganiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Guiana, Malaysia, Pokok ipoh, Elsewhere, India, Brazil sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc diệt cá, chất kích thích, dạ dày, gây nôn, thuốc tẩy giun, chất độc. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Strychnos ignatii (2 chứng và bệnh), Strychnos potatorum (2 chứng và bệnh), Antonia ovata (1 chứng và bệnh), Strychnos pseudoquina (1 chứng và bệnh), Strychnos toxifera (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Loganiaceae có thể điều trị là thuốc diệt cá (2 loài), chất kích thích (1 loài), chất độc (1 loài), dạ dày (1 loài), gây nôn (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Antonia | Guiana - (Antonia ovata - thuốc diệt cá) |
| Row1 | Strychnos | Malaysia - (Strychnos ignatii - chất kích thích), Pokok ipoh - (Strychnos ignatii - thuốc diệt cá), Elsewhere - (Strychnos potatorum - dạ dày), India - (Strychnos potatorum - gây nôn), Brazil - (Strychnos pseudoquina - thuốc tẩy giun), Elsewhere - (Strychnos toxifera - chất độc) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Antonia ovata | Loài Antonia ovata (Họ Loganiaceae) | Loài Antonia ovata thuộc họ Loganiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Colombia, French Guiana, Brazil. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘guiana: thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm organooxygen compounds, prenol lipids. |
|
Strychnos ignatii | Loài Strychnos ignatii (Họ Loganiaceae) | Loài Strychnos ignatii thuộc họ Loganiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Thailand, Philippines, Brunei Darussalam, China, unknown or invalid, Malaysia, India, Singapore, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘malaysia: chất kích thích, thuốc bổ, chất độc’, ‘pokok ipoh: thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm macroline alkaloids, prenol lipids, strychnos alkaloids. |
|
Strychnos potatorum | Loài Strychnos potatorum (Họ Loganiaceae) | Loài Strychnos potatorum thuộc họ Loganiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, nan, Malawi, United States of America, Tanzania, United Republic of, Zambia, Mozambique, South Africa, Botswana, Malaysia, India, Belgium, Madagascar, Congo, Democratic Republic of the, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày, thuốc bổ, làm dịu, gây nôn’, ‘india: gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 52 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, harmala alkaloids, indoles and derivatives, macroline alkaloids, pleiocarpaman alkaloids, prenol lipids, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives, strychnos alkaloids. |
|
Strychnos pseudoquina | Loài Strychnos pseudoquina (Họ Loganiaceae) | Loài Strychnos pseudoquina thuộc họ Loganiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Brazil. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘brazil: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, strychnos alkaloids. |
|
Strychnos toxifera | Loài Strychnos toxifera (Họ Loganiaceae) | Loài Strychnos toxifera thuộc họ Loganiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Bolivia (Plurinational State of), French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Colombia, Ecuador, Suriname, Brazil, Panama, Costa Rica, Peru, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm macroline alkaloids. |




