Họ Lycopodiaceae

Họ Lycopodiaceae gồm Lycopodium chi và 1 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 3chứng và bệnh.

Họ Lycopodiaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm giờ mở cửa (1 loài), máy ép (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Lycopodium clavatum* (3 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Lycopodium clavatum ( 76 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Lycopodium clavatum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Lycopodiaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Lycopodium Lycopodium clavatum 1

Phân bố họ trên thế giới: Austria, Hungary, Czechia, Switzerland, Colombia, Sweden, Canada, Netherlands, Poland, Belarus, Belgium, Slovenia, Brazil, Chinese Taipei, Ukraine, Slovakia, Denmark, Finland, Germany, Guatemala, Norway, Estonia, Russian Federation, Peru, France, South Africa, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Lycopodiaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 76 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Lycopodiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0000701
LTS0001187
LTS0001330
LTS0002635
LTS0003448

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Lycopodiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Turkey, US sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính máy ép, thuốc tống hơi, giờ mở cửa. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Lycopodium clavatum (3 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Lycopodiaceae có thể điều trị là giờ mở cửa (1 loài), máy ép (1 loài), thuốc tống hơi (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Lycopodium Elsewhere - (Lycopodium clavatum - máy ép), Turkey - (Lycopodium clavatum - thuốc tống hơi), US - (Lycopodium clavatum - giờ mở cửa)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Lycopodium clavatum Loài Lycopodium clavatum (Họ Lycopodiaceae) Loài Lycopodium clavatum thuộc họ Lycopodiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Austria, Hungary, Czechia, Switzerland, Colombia, Sweden, Canada, Netherlands, Poland, Belarus, Belgium, Slovenia, Brazil, Chinese Taipei, Ukraine, Slovakia, Denmark, Finland, Germany, Guatemala, Norway, Estonia, Russian Federation, Peru, France, South Africa, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: máy ép, tử cung’, ‘turkey: thuốc tống hơi, emmenagogue, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu’, ‘us: giờ mở cửa, thuốc lợi tiểu, thuốc kích thích tình dục’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 76 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, azaspirodecane derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenanthrolines, phenylpropanoic acids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items