Họ Lygodiaceae

Họ Schizaeaceae gồm Lygodium chi và 2 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh.

Họ Schizaeaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc long đờm (2 loài), alexiteric (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Lygodium japonicum* (2 chứng và bệnh), Lygodium flexuosum (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Lygodium japonicum ( 19 hoạt chất), Lygodium flexuosum ( 8 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Lygodium japonicum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Schizaeaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Lygodium Lygodium flexuosum, Lygodium japonicum 2

Phân bố họ trên thế giới: nan, Lao People’s Democratic Republic, Indonesia, Papua New Guinea, Cambodia, India, Nepal, Brazil, Sri Lanka, Timor-Leste, Thailand, Philippines, Malaysia, Fiji, Bhutan, Myanmar, Viet Nam, Australia, Singapore, China, Hong Kong, Macao, Puerto Rico, Japan, Chinese Taipei, United States of America

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Schizaeaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 27 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Schizaeaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0087034
LTS0021517
LTS0049009
LTS0071237
LTS0080504

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Schizaeaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, China sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc long đờm, alexiteric. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Lygodium japonicum (2 chứng và bệnh), Lygodium flexuosum (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Schizaeaceae có thể điều trị là thuốc long đờm (2 loài), alexiteric (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Lygodium Elsewhere - (Lygodium flexuosum - thuốc long đờm), China - (Lygodium japonicum - alexiteric), Elsewhere - (Lygodium japonicum - thuốc long đờm)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Lygodium flexuosum Loài Lygodium flexuosum (Họ Lygodiaceae) Loài Lygodium flexuosum thuộc họ Lygodiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Lao People’s Democratic Republic, Indonesia, Papua New Guinea, Cambodia, India, Nepal, Brazil, Sri Lanka, Timor-Leste, Thailand, Philippines, Malaysia, Fiji, Bhutan, Myanmar, Viet Nam, Australia, Singapore, China, Hong Kong, Macao. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm anthracenes, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Lygodium japonicum Loài Lygodium japonicum (Họ Lygodiaceae) Loài Lygodium japonicum thuộc họ Lygodiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Puerto Rico, Japan, China, Chinese Taipei, United States of America, Macao, Australia, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric, chống viêm, thuốc thanh lọc, thuốc long đờm, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu’, ‘elsewhere: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm fatty acyls, flavonoids, lactones, naphthalenes, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items