Loài Sonneratia caseolaris thuộc họ Lythraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Vanuatu, New Caledonia, Micronesia (Federated States of), Singapore, Sri Lanka, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Australia, Indonesia, India, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Maldives. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: cầm máu’, ‘malaya: thuốc tẩy giun’, ‘malaysia: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, tannins.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Myrtales
- Family: Lythraceae
- Genus: Sonneratia
- Species: Sonneratia caseolaris
- Scientific Name: Sonneratia caseolaris (L.) Engl.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Sonneratiaceae - Genus: Sonneratia - Species: Sonneratia caseolaris . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Vanuatu, New Caledonia, Micronesia (Federated States of), Singapore, Sri Lanka, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Australia, Indonesia, India, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Maldives
Phấn bố ở Việt nam: Quang Ninh, Hồ Chí Minh city
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Sonneratia caseolaris đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, tannins. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | India | cầm máu |
| Row1 | Malaya | Thuốc tẩy giun |
| Row2 | Malaysia | Thuốc tẩy giun |

























