Họ Magnoliaceae

Họ Magnoliaceae gồm Liriodendron, Magnolia chi và 9 loài được sử dụng ở 7vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Magnoliaceae gồm2 chi và 9loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 7 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc an thần (4 loài), đổ mồ hôi (2 loài), dạ dày (1 loài), hạ huyết áp (1 loài), thuốc bổ (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Liriodendron tulipifera* (2 chứng và bệnh), Magnolia grandiflora (2 chứng và bệnh), Magnolia obovata (2 chứng và bệnh), Magnolia officinalis (2 chứng và bệnh), Magnolia virginiana (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Liriodendron tulipifera ( 149 hoạt chất), Magnolia denudata ( 114 hoạt chất), Magnolia obovata ( 105 hoạt chất), Magnolia officinalis ( 95 hoạt chất), Magnolia grandiflora ( 75 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Liriodendron tulipifera
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Magnoliaceae có tổng cộng 2 chi và 9 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row1 Magnolia Magnolia denudata, Magnolia grandiflora, Magnolia kobus, Magnolia obovata, Magnolia officinalis, Magnolia salicifolia, Magnolia stellata, Magnolia virginiana 8
Row0 Liriodendron Liriodendron tulipifera 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, Denmark, France, Germany, South Africa, United States of America, Canada, Poland, Belgium, Japan, China, New Zealand, Italy, Korea, Republic of, Norway, Hong Kong, Georgia, Thailand, Spain, Mexico, Latvia, Austria, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Estonia, India, Slovenia, Kazakhstan, Sweden, Ukraine, Switzerland, Türkiye

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Magnoliaceae có tổng cộng 2 chi và 9 loài.đã phân lập và xác định được 668 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Magnoliaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0132761
LTS0117403
LTS0158868
LTS0160152
LTS0046227

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C
COc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
c1cc2c(cc1)C(c3ccccc3)C(C(=C2)C)C
CCC1(CCCN2C1C(CC2)(C(=C(=O)C)*)c3ccccc3)C
C(CCC1()CCCC2=C3C1CC(C3CC2)C(=O)OC)(C)*
O=C(O)c1cc(O)c(c(c1)O)O
=C()c1ccccc1

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Magnoliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, US, Chinese, China, Japan, anish, Turkey* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính đổ mồ hôi, thuốc đắp, thuốc an thần, hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, dạ dày, chất khử trùng, thuốc long đờm, thuốc trợ tim, thuốc bổ. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Liriodendron tulipifera (2 chứng và bệnh), Magnolia grandiflora (2 chứng và bệnh), Magnolia obovata (2 chứng và bệnh), Magnolia officinalis (2 chứng và bệnh), Magnolia virginiana (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Magnoliaceae có thể điều trị là thuốc an thần (4 loài), đổ mồ hôi (2 loài), dạ dày (1 loài), hạ huyết áp (1 loài), thuốc bổ (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Liriodendron Elsewhere - (Liriodendron tulipifera - đổ mồ hôi), US - (Liriodendron tulipifera - thuốc đắp)
Row1 Magnolia Elsewhere - (Magnolia denudata - thuốc an thần), Elsewhere - (Magnolia grandiflora - hạ huyết áp), US - (Magnolia grandiflora - đổ mồ hôi), Chinese - (Magnolia kobus - thuốc an thần), China - (Magnolia obovata - thuốc lợi tiểu), Japan* - (Magnolia obovata - dạ dày), China - (Magnolia officinalis - chất khử trùng), anish - (Magnolia officinalis - thuốc long đờm), Chinese - (Magnolia salicifolia - thuốc an thần), Japan* - (Magnolia salicifolia - thuốc an thần), Elsewhere - (Magnolia stellata - thuốc an thần), Turkey - (Magnolia virginiana - thuốc trợ tim), US - (Magnolia virginiana - thuốc bổ)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Liriodendron tulipifera Loài Liriodendron tulipifera (Họ Magnoliaceae) Loài Liriodendron tulipifera thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Denmark, France, Germany, South Africa, United States of America, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: đổ mồ hôi’, ‘us: thuốc đắp, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 149 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm aporphines, aryltetralin lignans, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan glycosides, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, proaporphines, protoberberine alkaloids and derivatives, steroids and steroid derivatives, tetrahydroisoquinolines, unsaturated hydrocarbons.
Magnolia denudata Loài Magnolia denudata (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia denudata thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Poland, Belgium, France, Japan, China, Germany, New Zealand, Italy, United States of America, Korea, Republic of, Norway, Hong Kong, Georgia, Thailand, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 114 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, benzofurans, furanoid lignans, naphthalenes, organic phosphoric acids and derivatives, organooxygen compounds, phenol ethers, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Magnolia grandiflora Loài Magnolia grandiflora (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia grandiflora thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Spain, New Zealand, South Africa, Mexico, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: hạ huyết áp, chất kích thích’, ‘us: đổ mồ hôi, chất kích thích, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 75 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, aporphines, benzene and substituted derivatives, coumarins and derivatives, fatty acyls, furanoid lignans, glycerolipids, lignan glycosides, naphthalenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Magnolia kobus Loài Magnolia kobus (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia kobus thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Latvia, nan, Austria, Russian Federation, Belgium, Japan, Germany, Korea, Republic of, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Estonia, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘chinese: thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 49 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm aporphines, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, furanoid lignans, isoquinolines and derivatives, oxanes, prenol lipids, pyridines and derivatives.
Magnolia obovata Loài Magnolia obovata (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia obovata thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, Belgium, Japan, New Zealand, Germany, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’, ’japan*: dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 105 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm aporphines, benzene and substituted derivatives, benzodioxanes, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, isoquinolines and derivatives, lignan glycosides, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, stilbenes.
Magnolia officinalis Loài Magnolia officinalis (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia officinalis thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, India, Poland, Belgium, China, New Zealand, Hong Kong, Korea, Republic of, United States of America, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất khử trùng, diệt khuẩn, thuốc nhuận tràng, dạ dày, thuốc bổ, thuốc kích thích tình dục, dạ dày, thuốc bổ’, ‘anish: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 95 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, , 2-arylbenzofuran flavonoids, aporphines, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarans, furanoid lignans, isoquinolines and derivatives, lignan glycosides, linear 1,3-diarylpropanoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Magnolia salicifolia Loài Magnolia salicifolia (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia salicifolia thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, Belgium, Japan, Germany, Korea, Republic of, United States of America, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘chinese: thuốc an thần’, ’japan*: thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 41 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm ?, aporphines, aryltetralin lignans, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, cyclobutane lignans, flavonoids, furanoid lignans, isoquinolines and derivatives, phenol ethers, prenol lipids.
Magnolia stellata Loài Magnolia stellata (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia stellata thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Latvia, Poland, Austria, Denmark, Japan, Germany, Slovenia, Kazakhstan, Sweden, United States of America, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Switzerland, Türkiye, Canada. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc an thần’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, furanoid lignans, prenol lipids.
Magnolia virginiana Loài Magnolia virginiana (Họ Magnoliaceae) Loài Magnolia virginiana thuộc họ Magnoliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, nan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: thuốc trợ tim, có mùi hôi’, ‘us: thuốc bổ, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, prenol lipids.
No matching items