Họ Malpighiaceae

Họ Malpighiaceae gồm Banisteriopsis, Byrsonima, Galphimia, Hiptage, Malpighia chi và 5 loài được sử dụng ở 11vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh.

Họ Malpighiaceae gồm5 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 11 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm se (2 loài), alexiteric (1 loài), chất gây ảo giác (1 loài), chất làm mềm (1 loài), ma túy (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Byrsonima crassifolia* (4 chứng và bệnh), Banisteriopsis caapi (2 chứng và bệnh), Hiptage benghalensis (2 chứng và bệnh), Galphimia glauca (1 chứng và bệnh), Malpighia glabra (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Galphimia glauca ( 62 hoạt chất), Byrsonima crassifolia ( 54 hoạt chất), Banisteriopsis caapi ( 28 hoạt chất), Malpighia glabra ( 11 hoạt chất), Malpighia glabra ( 9 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Galphimia glauca
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Malpighiaceae có tổng cộng 5 chi và 5 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Banisteriopsis Banisteriopsis caapi 1
Row1 Byrsonima Byrsonima crassifolia 1
Row2 Galphimia Galphimia glauca 1
Row3 Hiptage Hiptage benghalensis 1
Row4 Malpighia Malpighia glabra 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Colombia, Brazil, Ecuador, Puerto Rico, Costa Rica, Peru, Belgium, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Honduras, Nicaragua, Guatemala, Belize, Suriname, Panama, El Salvador, Turks and Caicos Islands, Cuba, Jamaica, Singapore, Hong Kong, Réunion, Australia, Indonesia, India, Viet Nam, Thailand, Philippines, Malaysia, Austria, Mauritius, Chinese Taipei, China, Myanmar, Trinidad and Tobago, unknown or invalid, Dominican Republic, Antigua and Barbuda, Senegal, Angola

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Malpighiaceae có tổng cộng 5 chi và 5 loài.đã phân lập và xác định được 165 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Malpighiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0204616
LTS0004651
LTS0029311
LTS0040252
LTS0071224

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Malpighiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Colombia, Colombia(Choco), Elsewhere, Peru, Peru(Quechua), Sa(Amazon), Mexico, Panama, Venezuela, India, Java sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất gây ảo giác, ma túy, thuốc diệt cá, chất làm se, thuốc lợi tiểu, alexiteric, chất làm mềm, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tình dục. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Byrsonima crassifolia (4 chứng và bệnh), Banisteriopsis caapi (2 chứng và bệnh), Hiptage benghalensis (2 chứng và bệnh), Galphimia glauca (1 chứng và bệnh), Malpighia glabra (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Malpighiaceae có thể điều trị là chất làm se (2 loài), alexiteric (1 loài), chất gây ảo giác (1 loài), chất làm mềm (1 loài), ma túy (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Banisteriopsis Colombia - (Banisteriopsis caapi - chất gây ảo giác), Colombia(Choco) - (Banisteriopsis caapi - chất gây ảo giác), Elsewhere - (Banisteriopsis caapi - chất gây ảo giác), Peru - (Banisteriopsis caapi - chất gây ảo giác), Peru(Quechua) - (Banisteriopsis caapi - chất gây ảo giác), Sa(Amazon) - (Banisteriopsis caapi - ma túy)
Row1 Byrsonima Elsewhere - (Byrsonima crassifolia - thuốc diệt cá), Mexico - (Byrsonima crassifolia - chất làm se), Panama - (Byrsonima crassifolia - thuốc lợi tiểu), Venezuela - (Byrsonima crassifolia - alexiteric)
Row2 Galphimia Mexico - (Galphimia glauca - chất làm mềm)
Row3 Hiptage India - (Hiptage benghalensis - thuốc trừ sâu), Java - (Hiptage benghalensis - thuốc kích thích tình dục)
Row4 Malpighia Elsewhere - (Malpighia glabra - chất làm se), Mexico - (Malpighia glabra - chất làm se), Venezuela - (Malpighia glabra - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Banisteriopsis caapi Loài Banisteriopsis caapi (Họ Malpighiaceae) Loài Banisteriopsis caapi thuộc họ Malpighiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Colombia, Brazil, Ecuador, Puerto Rico, Costa Rica, Peru, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘colombia: chất gây ảo giác’, ‘colombia(choco): chất gây ảo giác’, ‘elsewhere: chất gây ảo giác’, ‘peru: chất gây ảo giác’, ‘peru(quechua): chất gây ảo giác’, ‘sa(amazon): ma túy’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzofurans, flavonoids, harmala alkaloids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrrolidines, steroids and steroid derivatives.
Byrsonima crassifolia Loài Byrsonima crassifolia (Họ Malpighiaceae) Loài Byrsonima crassifolia thuộc họ Malpighiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Honduras, Colombia, Nicaragua, Puerto Rico, Guatemala, Belize, Suriname, Brazil, Panama, Costa Rica, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt cá’, ‘mexico: chất làm se, chất làm se’, ‘panama: thuốc lợi tiểu’, ‘venezuela: alexiteric, thuốc diệt cá’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 54 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, glycerolipids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Galphimia glauca Loài Galphimia glauca (Họ Malpighiaceae) Loài Galphimia glauca thuộc họ Malpighiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Turks and Caicos Islands, Cuba, Jamaica, Singapore, Mexico, Colombia, Hong Kong, Réunion, Australia, Panama, Indonesia, India, Brazil, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 62 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, oxanes, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Hiptage benghalensis Loài Hiptage benghalensis (Họ Malpighiaceae) Loài Hiptage benghalensis thuộc họ Malpighiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Mauritius, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Réunion, India, Australia, Indonesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu’, ‘java: thuốc kích thích tình dục’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm benzopyrans.
Malpighia glabra Loài Malpighia glabra (Họ Malpighiaceae) Loài Malpighia glabra thuộc họ Malpighiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Puerto Rico, El Salvador, Guatemala, Brazil, Mexico, Costa Rica, Myanmar, United States of America, Belize, Viet Nam, Honduras, Bolivia (Plurinational State of), Colombia, Philippines. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’, ‘mexico: chất làm se, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm dihydrofurans, fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Malpighia punicifolia Loài Malpighia punicifolia (Họ Malpighiaceae) Loài Malpighia punicifolia thuộc họ Malpighiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Trinidad and Tobago, unknown or invalid, Dominican Republic, Jamaica, Colombia, Antigua and Barbuda, Brazil, Venezuela (Bolivarian Republic of), Senegal, Honduras, Puerto Rico, French Guiana, Guatemala, Mexico, Cuba, Angola, Ecuador, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘venezuela: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm dihydrofurans, fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids.
No matching items