1.Tổng quan về thực vật
Họ Melastomataceae có tổng cộng 4 chi và 4 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Heterotis | Heterotis rotundifolia | 1 |
| Row1 | Melastoma | Melastoma malabathricum | 1 |
| Row2 | Osbeckia | Osbeckia chinensis | 1 |
| Row3 | Phyllagathis | Phyllagathis rotundifolia | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Malaysia, India, Japan, China, Chinese Taipei, Indonesia, United States of America, Sri Lanka, Hong Kong, Guam, Thailand, Australia, Singapore, nan, Myanmar, Philippines, Papua New Guinea, Cambodia, Nepal, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam, unknown or invalid, Benin, Malawi, Tanzania, United Republic of, Cook Islands, Micronesia (Federated States of), New Caledonia, Kenya, Guinea-Bissau, Solomon Islands, Côte d’Ivoire, French Polynesia, Ghana, Guadeloupe, French Guiana, Gabon, Colombia, Cameroon, Dominica, Niue, Nigeria, Palau, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Congo, Democratic Republic of the, Equatorial Guinea, Ethiopia, Uganda, Dominican Republic, Fiji, Samoa, Puerto Rico, Guinea, Belgium
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Melastomataceae có tổng cộng 4 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 161 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Melastomataceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Melastomataceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, China, Malaysia, Ghana, Nigeria, Tanzania sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, thuốc long đờm, thuốc bổ, thuốc nhuận tràng, thuốc nhỏ mắt, thuốc tẩy giun. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Heterotis rotundifolia (3 chứng và bệnh), Melastoma malabathricum (1 chứng và bệnh), Osbeckia chinensis (1 chứng và bệnh), Phyllagathis rotundifolia (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Melastomataceae có thể điều trị là chất làm se (1 loài), thuốc bổ (1 loài), thuốc long đờm (1 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài), thuốc nhỏ mắt (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Heterotis | Ghana - (Heterotis rotundifolia - thuốc nhuận tràng), Nigeria - (Heterotis rotundifolia - thuốc nhỏ mắt), Tanzania - (Heterotis rotundifolia - thuốc tẩy giun) |
| Row1 | Melastoma | Elsewhere - (Melastoma malabathricum - chất làm se) |
| Row2 | Osbeckia | China - (Osbeckia chinensis - thuốc long đờm) |
| Row3 | Phyllagathis | Malaysia - (Phyllagathis rotundifolia - thuốc bổ) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Dissotis rotundifolia | Loài Dissotis rotundifolia (Họ Melastomataceae) | Loài Dissotis rotundifolia thuộc họ Melastomataceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Malawi, Tanzania, United Republic of, Cook Islands, Micronesia (Federated States of), New Caledonia, Kenya, Guinea-Bissau, Solomon Islands, Côte d’Ivoire, French Polynesia, Ghana, Guadeloupe, French Guiana, Gabon, Chinese Taipei, Colombia, Papua New Guinea, unknown or invalid, Cameroon, Australia, Dominica, Niue, Nigeria, Palau, Brazil, Togo, Costa Rica, Peru, Congo, Democratic Republic of the, United States of America, Equatorial Guinea, Ethiopia, Uganda, Dominican Republic, Fiji, Malaysia, Samoa, Puerto Rico, Congo, Guinea, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ghana: thuốc nhuận tràng’, ‘nigeria: thuốc nhỏ mắt’, ‘tanzania: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, tannins. |
|
Melastoma malabathricum | Loài Melastoma malabathricum (Họ Melastomataceae) | Loài Melastoma malabathricum thuộc họ Melastomataceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Malaysia, India, Japan, China, Chinese Taipei, Indonesia, United States of America, Sri Lanka, Hong Kong, Guam, Thailand, Australia, Singapore. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 65 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, tannins. |
|
Osbeckia chinensis | Loài Osbeckia chinensis (Họ Melastomataceae) | Loài Osbeckia chinensis thuộc họ Melastomataceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Myanmar, United States of America, Philippines, Chinese Taipei, China, Papua New Guinea, Hong Kong, Cambodia, Japan, Nepal, Australia, Lao People’s Democratic Republic, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, furans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins. |
|
Phyllagathis rotundifolia | Loài Phyllagathis rotundifolia (Họ Melastomataceae) | Loài Phyllagathis rotundifolia thuộc họ Melastomataceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, unknown or invalid, Malaysia, Singapore, Indonesia, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘malaysia: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, fatty acyls, organooxygen compounds, tannins. |



