Loài Cocculus hirsutus thuộc họ Menispermaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Sri Lanka, unknown or invalid, South Africa, Bangladesh, Angola, Yemen, Eswatini, Myanmar, Saudi Arabia, Mozambique, India, Zimbabwe, Namibia, China, Pakistan, Botswana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm , aporphines, corynanthean-type alkaloids, depsides and depsidones, fatty acyls, isoquinolines and derivatives, tetrahydroisoquinolines.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ranunculales
- Family: Menispermaceae
- Genus: Cocculus
- Species: Cocculus hirsutus
- Scientific Name: Cocculus hirsutus (L.) W.Theob.
- Mô tả thực vật: []
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: [Broom Creeper, Bushveld Moonseed Creeper, Python Climber]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Meniermaceae - Genus: Cocculus - Species: Cocculus hirsutus . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Sri Lanka, unknown or invalid, South Africa, Bangladesh, Angola, Yemen, Eswatini, Myanmar, Saudi Arabia, Mozambique, India, Zimbabwe, Namibia, China, Pakistan, Botswana
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Cocculus hirsutus đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm , aporphines, corynanthean-type alkaloids, depsides and depsidones, fatty acyls, isoquinolines and derivatives, tetrahydroisoquinolines. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Làm dịu, Thuốc nhuận tràng |






