1.Tổng quan về thực vật
Họ Molluginaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Glinus | Glinus lotoides, Glinus oppositifolius | 2 |
| Row1 | Trigastrotheca | Trigastrotheca pentaphylla | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: nan, Chad, Israel, Malawi, Zambia, Bulgaria, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Western Sahara, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Portugal, Iraq, India, Namibia, United States of America, Morocco, Greece, Kenya, Côte d’Ivoire, Mayotte, Timor-Leste, Bangladesh, Myanmar, Mozambique, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Botswana, Congo, Japan, Brazil, Lao People’s Democratic Republic, Korea, Republic of, Senegal
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Molluginaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 139 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Molluginaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Molluginaceae đã được một số công động tại các quốc gia như India, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, chất khử trùng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Glinus lotoides (1 chứng và bệnh), Glinus oppositifolius (1 chứng và bệnh), Trigastrotheca pentaphylla (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Molluginaceae có thể điều trị là chất khử trùng (2 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Glinus | India - (Glinus lotoides - thuốc nhuận tràng), India - (Glinus oppositifolius - chất khử trùng) |
| Row1 | Trigastrotheca | Elsewhere - (Trigastrotheca pentaphylla - chất khử trùng), India - (Trigastrotheca pentaphylla - chất khử trùng) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Glinus lotoides | Loài Glinus lotoides (Họ Molluginaceae) | Loài Glinus lotoides thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chad, Israel, Malawi, Zambia, Bulgaria, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Western Sahara, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Portugal, Iraq, India, Namibia, United States of America, Morocco, Greece. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 75 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids. |
|
Glinus oppositifolius | Loài Glinus oppositifolius (Họ Molluginaceae) | Loài Glinus oppositifolius thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Kenya, Côte d’Ivoire, Mayotte, Spain, Chinese Taipei, Timor-Leste, South Africa, Bangladesh, Australia, Indonesia, Madagascar, Myanmar, Mozambique, India, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Botswana, Congo. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất khử trùng, họ sẽ mở, thuốc thanh lọc, dạ dày, thuốc phá thai, chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives. |
|
Mollugo pentaphylla | Loài Mollugo pentaphylla (Họ Molluginaceae) | Loài Mollugo pentaphylla thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, India, Thailand, Japan, Brazil, Lao People’s Democratic Republic, Chinese Taipei, Indonesia, Korea, Republic of, Senegal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, emmenagogue, dạ dày’, ‘india: chất khử trùng, dạ dày, họ sẽ mở, emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, isoflavonoids, prenol lipids. |


