Họ Molluginaceae

Họ Molluginaceae gồm Glinus, Trigastrotheca chi và 3 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh.

Họ Molluginaceae gồm2 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất khử trùng (2 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Glinus lotoides* (1 chứng và bệnh), Glinus oppositifolius (1 chứng và bệnh), Trigastrotheca pentaphylla (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Glinus lotoides ( 75 hoạt chất), Glinus oppositifolius ( 53 hoạt chất), Trigastrotheca pentaphylla ( 11 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Glinus lotoides
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Molluginaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Glinus Glinus lotoides, Glinus oppositifolius 2
Row1 Trigastrotheca Trigastrotheca pentaphylla 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, Chad, Israel, Malawi, Zambia, Bulgaria, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Western Sahara, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Portugal, Iraq, India, Namibia, United States of America, Morocco, Greece, Kenya, Côte d’Ivoire, Mayotte, Timor-Leste, Bangladesh, Myanmar, Mozambique, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Botswana, Congo, Japan, Brazil, Lao People’s Democratic Republic, Korea, Republic of, Senegal

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Molluginaceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 139 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Molluginaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0103522
LTS0199581
LTS0255367
LTS0006049
LTS0006286

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Molluginaceae đã được một số công động tại các quốc gia như India, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, chất khử trùng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Glinus lotoides (1 chứng và bệnh), Glinus oppositifolius (1 chứng và bệnh), Trigastrotheca pentaphylla (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Molluginaceae có thể điều trị là chất khử trùng (2 loài), thuốc nhuận tràng (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Glinus India - (Glinus lotoides - thuốc nhuận tràng), India - (Glinus oppositifolius - chất khử trùng)
Row1 Trigastrotheca Elsewhere - (Trigastrotheca pentaphylla - chất khử trùng), India - (Trigastrotheca pentaphylla - chất khử trùng)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Glinus lotoides Loài Glinus lotoides (Họ Molluginaceae) Loài Glinus lotoides thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chad, Israel, Malawi, Zambia, Bulgaria, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Western Sahara, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Portugal, Iraq, India, Namibia, United States of America, Morocco, Greece. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 75 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Glinus oppositifolius Loài Glinus oppositifolius (Họ Molluginaceae) Loài Glinus oppositifolius thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Kenya, Côte d’Ivoire, Mayotte, Spain, Chinese Taipei, Timor-Leste, South Africa, Bangladesh, Australia, Indonesia, Madagascar, Myanmar, Mozambique, India, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Botswana, Congo. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất khử trùng, họ sẽ mở, thuốc thanh lọc, dạ dày, thuốc phá thai, chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 53 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives.
Mollugo pentaphylla Loài Mollugo pentaphylla (Họ Molluginaceae) Loài Mollugo pentaphylla thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, India, Thailand, Japan, Brazil, Lao People’s Democratic Republic, Chinese Taipei, Indonesia, Korea, Republic of, Senegal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, emmenagogue, dạ dày’, ‘india: chất khử trùng, dạ dày, họ sẽ mở, emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, isoflavonoids, prenol lipids.
No matching items