Loài Glinus lotoides thuộc họ Molluginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chad, Israel, Malawi, Zambia, Bulgaria, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Western Sahara, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Portugal, Iraq, India, Namibia, United States of America, Morocco, Greece. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 75 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Caryophyllales
- Family: Molluginaceae
- Genus: Glinus
- Species: Glinus lotoides
- Scientific Name: Glinus lotoides L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Molluginaceae - Genus: Glinus - Species: Glinus lotoides . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Chad, Israel, Malawi, Zambia, Bulgaria, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Western Sahara, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Portugal, Iraq, India, Namibia, United States of America, Morocco, Greece
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Glinus lotoides đã phân lập và xác định được 75 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | India | Thuốc nhuận tràng |
















