Họ Moringaceae

Họ Moringaceae gồm Moringa chi và 2 loài được sử dụng ở 12vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Moringaceae gồm1 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 12 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất kích thích (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), rubefacient (1 loài), thuốc long đờm (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Moringa oleifera* (9 chứng và bệnh), Moringa peregrina (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Moringa oleifera ( 102 hoạt chất), Moringa peregrina ( 9 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Moringa oleifera
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Moringaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Moringa Moringa oleifera, Moringa peregrina 2

Phân bố họ trên thế giới: Puerto Rico, India, Ghana, Dominican Republic, Thailand, Brazil, Nigeria, Chinese Taipei, South Africa, Indonesia, Mexico, Virgin Islands (U.S.), United States of America, Senegal, Bahamas, Benin, Palestine, State of, Ethiopia, Jordan, United Arab Emirates, Egypt, Oman, Israel, Saudi Arabia

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Moringaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 111 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Moringaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0000536
LTS0000546
LTS0003946
LTS0004100
LTS0005012

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Moringaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Dutch, Elsewhere, English, Haiti, India, Iran, Java, Malaya, Malaysia, Mexico, Venezuela, Egypt sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính emmenagogue, diệt khuẩn, thuốc phá thai, rubefacient, chất kích thích, thuốc lợi tiểu, thuốc tẩy giun, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, thuốc thanh lọc. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Moringa oleifera (9 chứng và bệnh), Moringa peregrina (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Moringaceae có thể điều trị là chất kích thích (1 loài), diệt khuẩn (1 loài), emmenagogue (1 loài), rubefacient (1 loài), thuốc long đờm (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Moringa Dutch - (Moringa oleifera - emmenagogue), Elsewhere - (Moringa oleifera - diệt khuẩn), English - (Moringa oleifera - thuốc phá thai), Haiti - (Moringa oleifera - rubefacient), India - (Moringa oleifera - chất kích thích), Iran - (Moringa oleifera - rubefacient), Java - (Moringa oleifera - thuốc lợi tiểu), Malaya - (Moringa oleifera - thuốc tẩy giun), Malaysia - (Moringa oleifera - thuốc long đờm), Mexico - (Moringa oleifera - rubefacient), Venezuela - (Moringa oleifera - thuốc nhuận tràng), Egypt - (Moringa peregrina - thuốc thanh lọc)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Moringa oleifera Loài Moringa oleifera (Họ Moringaceae) Loài Moringa oleifera thuộc họ Moringaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Puerto Rico, India, Ghana, Dominican Republic, Thailand, Brazil, Nigeria, Chinese Taipei, South Africa, Indonesia, Mexico, Virgin Islands (U.S.), United States of America, Senegal, Bahamas, Benin. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: emmenagogue’, ‘elsewhere: diệt khuẩn, tim mạch, thuốc gây mật, thuốc lợi tiểu, ecbolic, gây nôn, estrogen, rubefacient, rubefacient, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, bàng quang’, ‘english: thuốc phá thai’, ‘haiti: rubefacient’, ‘india: chất kích thích’, ‘iran: rubefacient’, ‘java: thuốc lợi tiểu, emmenagogue, lactafuge, gây nôn’, ‘malaya: thuốc tẩy giun’, ‘malaysia: thuốc long đờm’, ‘mexico: rubefacient, thuốc nhuận tràng’, ‘venezuela: thuốc nhuận tràng, bàng quang, thuốc phá thai, rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 102 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm ?, , benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, steroids and steroid derivatives.
Moringa peregrina Loài Moringa peregrina (Họ Moringaceae) Loài Moringa peregrina thuộc họ Moringaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Palestine, State of, Ethiopia, Jordan, United Arab Emirates, Egypt, Oman, United States of America, Israel, Saudi Arabia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc thanh lọc, mỹ phẩm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm fatty acyls, organooxygen compounds.
No matching items