1.Tổng quan về thực vật
Họ Scrophulariaceae có tổng cộng 4 chi và 4 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Euphrasia | Euphrasia officinalis | 1 |
| Row1 | Lathraea | Lathraea squamaria | 1 |
| Row2 | Pedicularis | Pedicularis pectinata | 1 |
| Row3 | Striga | Striga lutea | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: Germany, France, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Finland, Austria, Sweden, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Argentina, Croatia, Italy, Slovenia, Denmark, Slovakia, Ireland, Belgium, nan, Hungary, Serbia, Türkiye, Georgia, Poland, Belarus, Greece, Romania, Spain, Moldova, Republic of, Ukraine, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Nepal, Malawi, Tanzania, United Republic of, Kenya, Côte d’Ivoire, Sri Lanka, Seychelles, Gabon, Chinese Taipei, Papua New Guinea, South Africa, Liberia, Angola, Cameroon, British Indian Ocean Territory, Indonesia, Senegal, Mozambique, Palau, Brazil, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Namibia, United States of America, Philippines, Ethiopia, Burundi, Uganda, Malaysia, Guinea
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Scrophulariaceae có tổng cộng 4 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Scrophulariaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Scrophulariaceae đã được một số công động tại các quốc gia như India, Turkey, ain, Elsewhere sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, thuốc bổ, buồn ngủ, chất kích thích, giờ mở cửa. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Euphrasia officinalis (2 chứng và bệnh), Lathraea squamaria (2 chứng và bệnh), Pedicularis pectinata (1 chứng và bệnh), Striga lutea (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Scrophulariaceae có thể điều trị là chất làm se (2 loài), buồn ngủ (1 loài), chất kích thích (1 loài), giờ mở cửa (1 loài), thuốc bổ (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Euphrasia | India - (Euphrasia officinalis - chất làm se), Turkey - (Euphrasia officinalis - thuốc bổ) |
| Row1 | Lathraea | Turkey - (Lathraea squamaria - buồn ngủ), ain - (Lathraea squamaria - chất kích thích) |
| Row2 | Pedicularis | Elsewhere - (Pedicularis pectinata - chất làm se) |
| Row3 | Striga | Elsewhere - (Striga lutea - giờ mở cửa) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
|
Aeginetia indica | Loài Aeginetia indica (Họ Orobanchaceae) | Loài Aeginetia indica thuộc họ Orobanchaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, nan, Philippines, China, Chinese Taipei, Hong Kong, Cambodia, India, Japan, Korea, Republic of, Nepal, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 24 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Euphrasia officinalis | Loài Euphrasia officinalis (Họ Orobanchaceae) | Loài Euphrasia officinalis thuộc họ Orobanchaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Switzerland, Czechia, Chile, Netherlands, Finland, Austria, Sweden, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Argentina, Croatia, Italy, Slovenia, Denmark, Slovakia, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm se, thuốc bổ’, ‘turkey: thuốc bổ, thuốc nhuận tràng, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm 2-arylbenzofuran flavonoids, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, steroids and steroid derivatives. |
|
Lathraea squamaria | Loài Lathraea squamaria (Họ Orobanchaceae) | Loài Lathraea squamaria thuộc họ Orobanchaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Austria, Hungary, Serbia, Türkiye, Georgia, Czechia, Switzerland, Sweden, Netherlands, Poland, Belarus, Belgium, Slovenia, Croatia, Ireland, Italy, Slovakia, Denmark, Germany, Greece, Romania, Russian Federation, France, Spain, Moldova, Republic of, Ukraine, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: buồn ngủ’, ‘ain: chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm fatty acyls, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
|
Pedicularis pectinata | Loài Pedicularis pectinata (Họ Orobanchaceae) | Loài Pedicularis pectinata thuộc họ Orobanchaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, China, Pakistan, unknown or invalid, India, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, cầm máu, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 4 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids. |
|
|
Striga lutea | Loài Striga lutea (Họ Orobanchaceae) | Loài Striga lutea thuộc họ Orobanchaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Malawi, Tanzania, United Republic of, Kenya, Nepal, Côte d’Ivoire, Sri Lanka, Seychelles, Gabon, Chinese Taipei, Papua New Guinea, South Africa, Liberia, Angola, Cameroon, British Indian Ocean Territory, Indonesia, Senegal, Mozambique, India, Palau, Brazil, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, Namibia, United States of America, Philippines, China, Ethiopia, Burundi, Uganda, Malaysia, Guinea. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giờ mở cửa’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, steroids and steroid derivatives. |

