Họ Oxalidaceae

Họ Oxalidaceae gồm Averrhoa, Biophytum chi và 2 loài được sử dụng ở 5vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh.

Họ Oxalidaceae gồm2 chi và 2loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 5 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm dễ bị tổn thương (1 loài), người nói tiếng nói (1 loài), thuốc chống tiêu chảy (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Averrhoa carambola* (2 chứng và bệnh), Biophytum sensitivum (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Averrhoa carambola ( 85 hoạt chất), Biophytum sensitivum ( 1 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Averrhoa carambola
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Oxalidaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Averrhoa Averrhoa carambola 1
Row1 Biophytum Biophytum sensitivum 1

Phân bố họ trên thế giới: Benin, Cayman Islands, Saint Lucia, Nepal, Côte d’Ivoire, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Singapore, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Bangladesh, Barbados, Angola, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Trinidad and Tobago, Nigeria, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Argentina, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Dominican Republic, Malaysia, Canada, Ecuador, Puerto Rico, Macao, Honduras, Congo, Democratic Republic of the

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Oxalidaceae có tổng cộng 2 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 86 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Oxalidaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0005343
LTS0007334
LTS0008322
LTS0010050
LTS0019284

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Oxalidaceae đã được một số công động tại các quốc gia như China, Elsewhere, Kembola, India, Philippines sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính người nói tiếng nói, thuốc chống tiêu chảy, thuốc lợi tiểu, dễ bị tổn thương. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Averrhoa carambola (2 chứng và bệnh), Biophytum sensitivum (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Oxalidaceae có thể điều trị là dễ bị tổn thương (1 loài), người nói tiếng nói (1 loài), thuốc chống tiêu chảy (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Averrhoa China - (Averrhoa carambola - người nói tiếng nói), Elsewhere - (Averrhoa carambola - thuốc chống tiêu chảy), Kembola - (Averrhoa carambola - người nói tiếng nói)
Row1 Biophytum India - (Biophytum sensitivum - thuốc lợi tiểu), Philippines - (Biophytum sensitivum - dễ bị tổn thương)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Averrhoa carambola Loài Averrhoa carambola (Họ Oxalidaceae) Loài Averrhoa carambola thuộc họ Oxalidaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Cayman Islands, Saint Lucia, Nepal, Côte d’Ivoire, French Polynesia, Sri Lanka, Seychelles, Singapore, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Bangladesh, Barbados, Angola, Belize, Australia, Panama, Indonesia, Trinidad and Tobago, Nigeria, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Argentina, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Dominican Republic, Malaysia, Canada, Ecuador, Puerto Rico, Macao. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: người nói tiếng nói’, ‘elsewhere: thuốc chống tiêu chảy’, ‘kembola: người nói tiếng nói’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 85 hoạt chất thuộc về 12 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzothiazoles, carboxylic acids and derivatives, cinnamaldehydes, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, pyridines and derivatives, quinolines and derivatives.
Biophytum sensitivum Loài Biophytum sensitivum (Họ Oxalidaceae) Loài Biophytum sensitivum thuộc họ Oxalidaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Philippines, Chinese Taipei, China, Honduras, India, Indonesia, Sri Lanka, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc lợi tiểu’, ‘philippines: dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm flavonoids.
No matching items