Họ Paeoniaceae

Họ Paeoniaceae gồm Paeonia chi và 4 loài được sử dụng ở 4vùng lãnh thổ điều trị 4chứng và bệnh.

Họ Paeoniaceae gồm1 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 4 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm diệt khuẩn (2 loài), cầm máu (1 loài), gây nôn (1 loài), thuốc thanh lọc (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Paeonia suffruticosa* (2 chứng và bệnh), Paeonia emodi (1 chứng và bệnh), Paeonia lactiflora (1 chứng và bệnh), Paeonia officinalis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Paeonia lactiflora ( 256 hoạt chất), Paeonia suffruticosa ( 184 hoạt chất), Paeonia emodi ( 34 hoạt chất), Paeonia officinalis ( 2 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Paeonia lactiflora
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Paeoniaceae có tổng cộng 1 chi và 4 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Paeonia Paeonia emodi, Paeonia lactiflora, Paeonia officinalis, Paeonia suffruticosa 4

Phân bố họ trên thế giới: nan, China, Pakistan, Afghanistan, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Nepal, Austria, Belgium, Germany, Switzerland, Czechia, Korea, Republic of, Netherlands, Hungary, Poland, Sweden, Mongolia, Belarus, Russian Federation, Estonia, Slovakia, United States of America, Norway, Canada, Armenia, France, Finland, Spain, Serbia, Croatia, Italy, Slovenia, New Zealand, Denmark, Ireland, Bhutan, Chinese Taipei, unknown or invalid, Japan, Ukraine, Latvia

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Paeoniaceae có tổng cộng 1 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 476 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Paeoniaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0025083
LTS0030790
LTS0032132
LTS0032285
LTS0043810

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Paeoniaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, China, Turkey, Japan sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc thanh lọc, diệt khuẩn, gây nôn, cầm máu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Paeonia suffruticosa (2 chứng và bệnh), Paeonia emodi (1 chứng và bệnh), Paeonia lactiflora (1 chứng và bệnh), Paeonia officinalis (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Paeoniaceae có thể điều trị là diệt khuẩn (2 loài), cầm máu (1 loài), gây nôn (1 loài), thuốc thanh lọc (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Paeonia Elsewhere - (Paeonia emodi - thuốc thanh lọc), China - (Paeonia lactiflora - diệt khuẩn), Elsewhere - (Paeonia lactiflora - diệt khuẩn), Elsewhere - (Paeonia officinalis - gây nôn), Turkey - (Paeonia officinalis - gây nôn), China - (Paeonia suffruticosa - diệt khuẩn), Japan - (Paeonia suffruticosa - cầm máu)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Paeonia emodi Loài Paeonia emodi (Họ Paeoniaceae) Loài Paeonia emodi thuộc họ Paeoniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, China, Pakistan, Afghanistan, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Nepal, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc thanh lọc, gây nôn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 34 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm anthracenes, benzene and substituted derivatives, fatty acyls, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Paeonia lactiflora Loài Paeonia lactiflora (Họ Paeoniaceae) Loài Paeonia lactiflora thuộc họ Paeoniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Switzerland, Czechia, Korea, Republic of, Netherlands, Hungary, Poland, Sweden, Mongolia, Belarus, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Slovakia, United States of America, China, Norway, Canada, Armenia, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: diệt khuẩn, thuốc diệt nấm’, ‘elsewhere: diệt khuẩn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 256 hoạt chất thuộc về 24 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, depsides and depsidones, diarylheptanoids, dibenzylbutane lignans, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, heteroaromatic compounds, lactones, organooxygen compounds, oxanes, phenol ethers, phenols, prenol lipids, pyridines and derivatives, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, stilbenes, tannins.
Paeonia officinalis Loài Paeonia officinalis (Họ Paeoniaceae) Loài Paeonia officinalis thuộc họ Paeoniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, Switzerland, Finland, Hungary, Spain, Sweden, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Serbia, United States of America, Croatia, Italy, Slovenia, Norway, Canada, New Zealand, Denmark, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: gây nôn, chất độc’, ‘turkey: gây nôn, chất gây say, thuốc bổ, emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm dihydrofurans, prenol lipids.
Paeonia suffruticosa Loài Paeonia suffruticosa (Họ Paeoniaceae) Loài Paeonia suffruticosa thuộc họ Paeoniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, France, Czechia, Bhutan, Korea, Republic of, Spain, Poland, Chinese Taipei, Sweden, unknown or invalid, Japan, Belarus, Russian Federation, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Latvia, United States of America, China, Norway, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: diệt khuẩn’, ‘japan: cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 184 hoạt chất thuộc về 18 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarans, dihydrofurans, flavonoids, furopyrans, heteroaromatic compounds, organic dithiophosphoric acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives, stilbenes, tannins.
No matching items