Loài Paeonia officinalis thuộc họ Paeoniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, Switzerland, Finland, Hungary, Spain, Sweden, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Serbia, United States of America, Croatia, Italy, Slovenia, Norway, Canada, New Zealand, Denmark, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: gây nôn, chất độc’, ‘turkey: gây nôn, chất gây say, thuốc bổ, emmenagogue’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm dihydrofurans, prenol lipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Saxifragales
- Family: Paeoniaceae
- Genus: Paeonia
- Species: Paeonia officinalis
- Scientific Name: Paeonia officinalis L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật, loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant, species of plant]
- Tên tiếng Việt: [, ]
- Tên tiếng Anh: [common peony, garden peony, common peony, garden peony]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Paeoniaceae - Genus: Paeonia - Species: Paeonia officinalis . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Germany, France, nan, Switzerland, Finland, Hungary, Spain, Sweden, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Serbia, United States of America, Croatia, Italy, Slovenia, Norway, Canada, New Zealand, Denmark, Austria, Ireland, Belgium
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Paeonia officinalis đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm dihydrofurans, prenol lipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | gây nôn, Chất độc |
| Row1 | Turkey | gây nôn, chất gây say, Thuốc bổ, Emmenagogue |







