Họ Pedaliaceae

Họ Pedaliaceae gồm Harpagophytum, Pedalium, Sesamum chi và 4 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 10chứng và bệnh.

Họ Pedaliaceae gồm3 chi và 4loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc kích thích tình dục (2 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), emmenagogue (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), làm dịu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Sesamum indicum* (7 chứng và bệnh), Pedalium murex (3 chứng và bệnh), Harpagophytum procumbens (1 chứng và bệnh), Sesamum sesamoides (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Sesamum indicum ( 151 hoạt chất), Pedalium murex ( 31 hoạt chất), Harpagophytum procumbens ( 29 hoạt chất), Sesamum sesamoides ( 3 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Sesamum indicum
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Pedaliaceae có tổng cộng 3 chi và 4 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row2 Sesamum Sesamum indicum, Sesamum sesamoides 2
Row0 Harpagophytum Harpagophytum procumbens 1
Row1 Pedalium Pedalium murex 1

Phân bố họ trên thế giới: Namibia, Germany, nan, United States of America, Zambia, Mozambique, unknown or invalid, South Africa, Botswana, Angola, Zimbabwe, Thailand, Benin, Ghana, Tanzania, United Republic of, Somalia, Saudi Arabia, Nigeria, India, Kenya, Togo, Yemen, Madagascar, Sri Lanka, Oman, Malawi, Nepal, Korea, Republic of, Singapore, Spain, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Chinese Taipei, Colombia, United Arab Emirates, Australia, Indonesia, Palestine, State of, Russian Federation, Honduras, Burkina Faso, Guatemala, Brazil, Peru, Argentina, Viet Nam, China, Pakistan, Niger, Senegal, Cameroon, Côte d’Ivoire, Mauritania, Guinea

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Pedaliaceae có tổng cộng 3 chi và 4 loài.đã phân lập và xác định được 214 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Pedaliaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0079632
LTS0120161
LTS0276354
LTS0063526
LTS0168159

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Pedaliaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Africa, English, India, Malaysia, China, Dominican Republic, Haiti, Iraq, Japan, Johore, Malaya, Mexico, Turkey* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, làm dịu, thuốc kích thích tình dục, thuốc lợi tiểu, thuốc diệt chấy rận, chất làm mềm, họ sẽ mở, emmenagogue, thuốc bổ, xà phòng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Sesamum indicum (7 chứng và bệnh), Pedalium murex (3 chứng và bệnh), Harpagophytum procumbens (1 chứng và bệnh), Sesamum sesamoides (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Pedaliaceae có thể điều trị là thuốc kích thích tình dục (2 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài), emmenagogue (1 loài), họ sẽ mở (1 loài), làm dịu (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Harpagophytum Elsewhere - (Harpagophytum procumbens - thuốc nhuận tràng)
Row1 Pedalium Africa - (Pedalium murex - làm dịu), Elsewhere - (Pedalium murex - làm dịu), English - (Pedalium murex - thuốc kích thích tình dục), India - (Pedalium murex - làm dịu), Malaysia - (Pedalium murex - thuốc lợi tiểu)
Row2 Sesamum Africa - (Sesamum indicum - thuốc diệt chấy rận), China - (Sesamum indicum - chất làm mềm), Dominican Republic - (Sesamum indicum - thuốc kích thích tình dục), Elsewhere - (Sesamum indicum - họ sẽ mở), Haiti - (Sesamum indicum - emmenagogue), Iraq - (Sesamum indicum - chất làm mềm), Japan* - (Sesamum indicum - thuốc bổ), Johore - (Sesamum indicum - emmenagogue), Malaya - (Sesamum indicum - thuốc bổ), Mexico - (Sesamum indicum - thuốc nhuận tràng), Turkey - (Sesamum indicum - emmenagogue), Elsewhere - (Sesamum sesamoides - xà phòng)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Ceratotheca sesamoides Loài Ceratotheca sesamoides (Họ Pedaliaceae) Loài Ceratotheca sesamoides thuộc họ Pedaliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, Benin, Malawi, nan, Niger, Tanzania, United Republic of, Nigeria, Zambia, Togo, Senegal, Mozambique, Burkina Faso, Cameroon, Côte d’Ivoire, Mauritania, Guinea, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzodioxoles, furanoid lignans.
Harpagophytum procumbens Loài Harpagophytum procumbens (Họ Pedaliaceae) Loài Harpagophytum procumbens thuộc họ Pedaliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Namibia, Germany, nan, United States of America, Zambia, Mozambique, unknown or invalid, South Africa, Botswana, Angola, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 29 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Pedalium murex Loài Pedalium murex (Họ Pedaliaceae) Loài Pedalium murex thuộc họ Pedaliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Benin, nan, Ghana, Tanzania, United Republic of, Somalia, Saudi Arabia, Nigeria, Mozambique, India, Kenya, Togo, Yemen, Madagascar, Sri Lanka, Oman. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: làm dịu’, ‘elsewhere: làm dịu, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’, ‘english: thuốc kích thích tình dục’, ‘india: làm dịu, thuốc bổ’, ‘malaysia: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 31 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm benzodioxoles, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Sesamum indicum Loài Sesamum indicum (Họ Pedaliaceae) Loài Sesamum indicum thuộc họ Pedaliaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Malawi, Tanzania, United Republic of, Nepal, Korea, Republic of, Singapore, Sri Lanka, Spain, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Angola, United Arab Emirates, Australia, Madagascar, Indonesia, Palestine, State of, Nigeria, Russian Federation, Honduras, Burkina Faso, Guatemala, India, Brazil, Peru, Argentina, Viet Nam, Thailand, United States of America, China, Pakistan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: thuốc diệt chấy rận’, ‘china: chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, thuốc đắp, chất làm lạnh, thuốc bổ’, ‘dominican republic: thuốc kích thích tình dục, thuốc phá thai’, ‘elsewhere: họ sẽ mở, làm dịu, thuốc lợi tiểu, emmenagogue, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, thuốc diệt chấy rận, xà phòng, thuốc bổ, thuốc kích thích tiết sữa, thuốc kích thích tình dục’, ‘haiti: emmenagogue, chất làm mềm’, ‘iraq: chất làm mềm’, ’japan*: thuốc bổ’, ‘johore: emmenagogue’, ‘malaya: thuốc bổ’, ‘mexico: thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: emmenagogue, thuốc phá thai, làm dịu, thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 151 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm ?, 2-arylbenzofuran flavonoids, anthracenes, benzodioxoles, cinnamic acids and derivatives, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, flavonoids, furanoid lignans, lignan glycosides, naphthalenes, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items