Loài Cleistanthus collinus thuộc họ Phyllanthaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Myanmar, United States of America, unknown or invalid, Malaysia, India, Indonesia, Sri Lanka, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc phá thai, thuốc diệt cá, thuốc diệt cá, chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm arylnaphthalene lignans, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, furanoid lignans, imidazopyrimidines, lignan glycosides, lignan lactones, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Malpighiales
- Family: Phyllanthaceae
- Genus: Cleistanthus
- Species: Cleistanthus collinus
- Scientific Name: Cleistanthus collinus (Roxb.) Benth. ex Hook.f.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: [Oduvan]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Euphorbiaceae - Genus: Cleistanthus - Species: Cleistanthus collinus . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: nan, Myanmar, United States of America, unknown or invalid, Malaysia, India, Indonesia, Sri Lanka, Guyana
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Cleistanthus collinus đã phân lập và xác định được 43 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm arylnaphthalene lignans, dibenzylbutane lignans, fatty acyls, furanoid lignans, imidazopyrimidines, lignan glycosides, lignan lactones, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Thuốc phá thai, Thuốc diệt cá, Thuốc diệt cá, Chất độc |























