Loài Piper sanctum thuộc họ Piperaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Mexico, Honduras, China, Croatia, Nicaragua, Malaysia, Guatemala, Belize, Panama, Costa Rica, Argentina. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: thuốc giảm đau, thuốc gây mê, chất kích thích, dạ dày’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 55 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm aporphines, aristolactams, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, kavalactones, oxanes, oxolanes, phenols.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Piperales
- Family: Piperaceae
- Genus: Piper
- Species: Piper sanctum
- Scientific Name: Piper sanctum Miq., 1845
- Mô tả thực vật: []
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Piperaceae - Genus: Piper - Species: Piper sanctum . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Mexico, Honduras, China, Croatia, Nicaragua, Malaysia, Guatemala, Belize, Panama, Costa Rica, Argentina
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Piper sanctum đã phân lập và xác định được 55 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm aporphines, aristolactams, benzene and substituted derivatives, benzodioxoles, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, kavalactones, oxanes, oxolanes, phenols. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Mexico | Thuốc giảm đau, Thuốc gây mê, Chất kích thích, dạ dày |




