Họ Plantaginaceae

Họ Scrophulariaceae gồm Antirrhinum, Bacopa, Digitalis, Gratiola, Limnophila, Linaria, Penstemon, Veronica chi và 16 loài được sử dụng ở 14vùng lãnh thổ điều trị 12chứng và bệnh.

Họ Scrophulariaceae gồm8 chi và 16loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 14 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (7 loài), thuốc trợ tim (5 loài), chất làm se (3 loài), thuốc bổ (3 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Bacopa monniera* (5 chứng và bệnh), Digitalis purpurea (4 chứng và bệnh), Digitalis lanata (3 chứng và bệnh), Antirrhinum majus (2 chứng và bệnh), Linaria vulgaris (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Digitalis purpurea ( 213 hoạt chất), Digitalis lanata ( 140 hoạt chất), Antirrhinum majus ( 98 hoạt chất), Bacopa monnieri ( 94 hoạt chất), Bacopa monniera ( 78 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Digitalis purpurea
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Scrophulariaceae có tổng cộng 8 chi và 16 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row2 Digitalis Digitalis lanata, Digitalis lutea, Digitalis obscura, Digitalis purpurea 4
Row7 Veronica Veronica anagallis, Veronica arvensis, Veronica hederifolia, Veronica officinalis 4
Row1 Bacopa Bacopa monniera, Bacopa monnieri 2
Row4 Limnophila Limnophila indica, Limnophila rugosa 2
Row0 Antirrhinum Antirrhinum majus 1
Row3 Gratiola Gratiola officinalis 1
Row5 Linaria Linaria vulgaris 1
Row6 Penstemon Penstemon acuminatus 1

Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, Switzerland, Albania, Nepal, Chile, Netherlands, Bahamas, Hungary, Spain, Mexico, South Africa, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Argentina, Peru, Slovakia, Serbia, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, China, Algeria, Croatia, Malta, Italy, New Zealand, Canada, Greece, Austria, Ireland, Belgium, nan, Saudi Arabia, unknown or invalid, Ecuador, Australia, Brazil, Sri Lanka, Guadeloupe, Chinese Taipei, Hong Kong, Martinique, Yemen, Uruguay, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Saint Kitts and Nevis, Thailand, Dominican Republic, Puerto Rico, Czechia, Bulgaria, Sweden, Russian Federation, Romania, Türkiye, Ukraine, North Macedonia, Kosovo, Norway, Andorra, Denmark, Luxembourg, Morocco, Poland, Colombia, Belarus, Montenegro, Kazakhstan, Slovenia, Botswana, Indonesia, Sudan, Papua New Guinea, Ethiopia, Malawi, Cameroon, Mozambique, Tanzania, United Republic of, Benin, Kenya, Burkina Faso, Myanmar, Mali, Japan, Nigeria, Korea, Republic of, Zambia, New Caledonia, French Guiana, Malaysia, Fiji, Lao People’s Democratic Republic, Guinea, Philippines, Finland, Turkmenistan, Estonia, Pakistan, Lithuania, Israel, Uzbekistan, Iraq

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Scrophulariaceae có tổng cộng 8 chi và 16 loài.đã phân lập và xác định được 878 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Scrophulariaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0010822
LTS0104946
LTS0017052
LTS0182052
LTS0204616

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Scrophulariaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Iraq, Turkey, China, Elsewhere, Hindu, India, Philippines, Nepal, ain, Japan, Kurdistan, US, US(Blackfoot), Eurasia* sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, thuốc bổ, lo lắng, chất độc, thuốc kích thích tình dục, diệt khuẩn, thuốc nhuận tràng, chất khử trùng, đổ mồ hôi, giờ mở cửa. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Bacopa monniera (5 chứng và bệnh), Digitalis purpurea (4 chứng và bệnh), Digitalis lanata (3 chứng và bệnh), Antirrhinum majus (2 chứng và bệnh), Linaria vulgaris (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Scrophulariaceae có thể điều trị là thuốc lợi tiểu (7 loài), thuốc trợ tim (5 loài), chất làm se (3 loài), thuốc bổ (3 loài), thuốc nhuận tràng (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Antirrhinum Iraq - (Antirrhinum majus - chất làm se), Turkey - (Antirrhinum majus - thuốc lợi tiểu)
Row1 Bacopa China - (Bacopa monniera - thuốc trợ tim), Elsewhere - (Bacopa monniera - thuốc bổ), Hindu - (Bacopa monniera - lo lắng), India - (Bacopa monniera - chất độc), Iraq - (Bacopa monniera - lo lắng), Philippines - (Bacopa monniera - thuốc lợi tiểu), India - (Bacopa monnieri - thuốc kích thích tình dục)
Row2 Digitalis Elsewhere - (Digitalis lanata - thuốc trợ tim), India - (Digitalis lanata - thuốc trợ tim), Iraq - (Digitalis lanata - thuốc lợi tiểu), Nepal - (Digitalis lanata - thuốc bổ), Turkey - (Digitalis lanata - thuốc trợ tim), Turkey - (Digitalis lutea - thuốc trợ tim), ain - (Digitalis lutea - thuốc trợ tim), ain - (Digitalis obscura - thuốc trợ tim), Elsewhere - (Digitalis purpurea - diệt khuẩn), India - (Digitalis purpurea - thuốc trợ tim), Iraq - (Digitalis purpurea - chất độc), Japan* - (Digitalis purpurea - thuốc trợ tim), Kurdistan - (Digitalis purpurea - thuốc trợ tim), Nepal - (Digitalis purpurea - thuốc bổ), Turkey - (Digitalis purpurea - thuốc trợ tim), US - (Digitalis purpurea - thuốc trợ tim), ain - (Digitalis purpurea - thuốc trợ tim)
Row3 Gratiola Turkey - (Gratiola officinalis - thuốc nhuận tràng), ain - (Gratiola officinalis - thuốc nhuận tràng)
Row4 Limnophila Elsewhere - (Limnophila indica - chất khử trùng), India - (Limnophila indica - chất khử trùng), Philippines - (Limnophila rugosa - thuốc lợi tiểu)
Row5 Linaria Elsewhere - (Linaria vulgaris - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Linaria vulgaris - chất làm se)
Row6 Penstemon US(Blackfoot) - (Penstemon acuminatus - thuốc nhuận tràng)
Row7 Veronica ain - (Veronica anagallis - thuốc lợi tiểu), Elsewhere - (Veronica arvensis - đổ mồ hôi), Elsewhere - (Veronica hederifolia - giờ mở cửa), Eurasia - (Veronica officinalis - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Veronica officinalis - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Antirrhinum majus Loài Antirrhinum majus (Họ Plantaginaceae) Loài Antirrhinum majus thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Switzerland, Albania, Nepal, Chile, Netherlands, Bahamas, Hungary, Spain, Mexico, South Africa, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Argentina, Peru, Slovakia, Serbia, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, China, Algeria, Croatia, Malta, Italy, New Zealand, Canada, Greece, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘iraq: chất làm se, thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 98 hoạt chất thuộc về 13 nhóm gồm aurone flavonoids, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diazanaphthalenes, fatty acyls, flavonoids, indoles and derivatives, lactones, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons.
Bacopa monniera Loài Bacopa monniera (Họ Plantaginaceae) Loài Bacopa monniera thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Saudi Arabia, United States of America, Mexico, unknown or invalid, Ecuador, Australia, Brazil, Argentina, Sri Lanka. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc trợ tim, lo lắng’, ‘elsewhere: thuốc bổ’, ‘hindu: lo lắng, tim mạch, lo lắng’, ‘india: chất độc’, ‘iraq: lo lắng, thuốc bổ’, ‘philippines: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 78 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm , cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, glycerolipids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Bacopa monnieri Loài Bacopa monnieri (Họ Plantaginaceae) Loài Bacopa monnieri thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Sri Lanka, Guadeloupe, Mexico, Chinese Taipei, Hong Kong, South Africa, Martinique, Australia, Yemen, Uruguay, Virgin Islands (U.S.), Saudi Arabia, Sint Maarten (Dutch part), Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Peru, Argentina, Thailand, United States of America, China, Dominican Republic, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc kích thích tình dục, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 94 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, benzofurans, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Digitalis lanata Loài Digitalis lanata (Họ Plantaginaceae) Loài Digitalis lanata thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, Czechia, Albania, Netherlands, Bulgaria, Hungary, Sweden, Russian Federation, Romania, India, Türkiye, Ukraine, Serbia, United States of America, Croatia, Canada, Greece, North Macedonia, Kosovo, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, chất độc, thuốc lợi tiểu’, ‘india: thuốc trợ tim’, ‘iraq: thuốc lợi tiểu, thuốc bổ’, ‘nepal: thuốc bổ, thuốc bổ’, ‘turkey: thuốc trợ tim’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 140 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, anthracenes, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, pyridines and derivatives, steroids and steroid derivatives.
Digitalis lutea Loài Digitalis lutea (Họ Plantaginaceae) Loài Digitalis lutea thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Spain, United States of America, Switzerland, Sweden, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, Canada, Andorra, Belgium, Netherlands, Denmark, Austria, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: thuốc trợ tim, chất độc, thuốc an thần, chất kích thích, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu’, ‘ain: thuốc trợ tim’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Digitalis obscura Loài Digitalis obscura (Họ Plantaginaceae) Loài Digitalis obscura thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Morocco, Spain. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: thuốc trợ tim’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm ?, steroids and steroid derivatives.
Digitalis purpurea Loài Digitalis purpurea (Họ Plantaginaceae) Loài Digitalis purpurea thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, Czechia, Chile, Netherlands, Belgium, Spain, Poland, Chinese Taipei, Colombia, Australia, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Argentina, Bolivia (Plurinational State of), United States of America, New Zealand, Canada, Ecuador, Ireland, Luxembourg. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: diệt khuẩn, chất độc’, ‘india: thuốc trợ tim’, ‘iraq: chất độc’, ’japan*: thuốc trợ tim’, ‘kurdistan: thuốc trợ tim’, ‘nepal: thuốc bổ, thuốc bổ’, ‘turkey: thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, chất độc, thuốc an thần, thuốc bổ, chất kích thích’, ‘us: thuốc trợ tim’, ‘ain: thuốc trợ tim’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 213 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, anthracenes, benzodioxoles, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, furanoid lignans, hydroxy acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, pyridines and derivatives, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Globularia alypum Loài Globularia alypum (Họ Plantaginaceae) Loài Globularia alypum thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, Algeria, Italy, Greece. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mediterranean: thuốc kích thích tình dục, thuốc nhuận tràng’, ‘ain: thuốc kháng axit’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 58 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, lignan glycosides, organooxygen compounds, prenol lipids.
Gratiola officinalis Loài Gratiola officinalis (Họ Plantaginaceae) Loài Gratiola officinalis thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Switzerland, Czechia, Netherlands, Austria, Bulgaria, Hungary, Spain, Poland, Belarus, Montenegro, Russian Federation, Portugal, Romania, Türkiye, Ukraine, Croatia, Kazakhstan, Italy, Slovenia, Greece, Slovakia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, gây nôn, chất độc’, ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 65 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Limnophila indica Loài Limnophila indica (Họ Plantaginaceae) Loài Limnophila indica thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, unknown or invalid, Botswana, Indonesia, Sudan, Papua New Guinea, India, Ethiopia, Malawi, Cameroon, Chinese Taipei, Italy, Mozambique, Tanzania, United Republic of, Sri Lanka, Thailand, Benin, Kenya, Burkina Faso, Myanmar, Mali, Australia, Japan, China, Nigeria, South Africa, Korea, Republic of, United States of America, Zambia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, thuốc tống hơi’, ‘india: chất khử trùng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, flavonolignans.
Limnophila rugosa Loài Limnophila rugosa (Họ Plantaginaceae) Loài Limnophila rugosa thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như New Caledonia, India, French Guiana, Malaysia, unknown or invalid, Fiji, Japan, China, Lao People’s Democratic Republic, Chinese Taipei, Indonesia, Myanmar, Guinea, Hong Kong, Papua New Guinea, Thailand, Philippines. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘philippines: thuốc lợi tiểu, dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, phenol ethers.
Linaria vulgaris Loài Linaria vulgaris (Họ Plantaginaceae) Loài Linaria vulgaris thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Austria, Hungary, Serbia, United States of America, Czechia, Switzerland, Canada, Sweden, Netherlands, Belgium, Italy, Ukraine, Denmark, Germany, Argentina, Norway, Romania, Russian Federation, France, New Zealand, South Africa, Finland, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: chất làm se, thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, dễ bị tổn thương, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 42 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diazanaphthalenes, flavonoids, lignan glycosides, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Penstemon acuminatus Loài Penstemon acuminatus (Họ Plantaginaceae) Loài Penstemon acuminatus thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us(blackfoot): thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 19 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm ?, organooxygen compounds, prenol lipids.
Plantago amplexicaulis Loài Plantago amplexicaulis (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago amplexicaulis thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Tunisia, Israel, Spain, Saudi Arabia, Oman, Algeria, Pakistan, Morocco, Greece, United Arab Emirates, Yemen, Kuwait, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm lạnh, chất làm se’, ‘india(hindu): chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm organooxygen compounds, prenol lipids.
Plantago asiatica Loài Plantago asiatica (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago asiatica thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Russian Federation, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu’, ‘elsewhere: chất làm se, làm dịu, chất làm lạnh, chất kích thích, mủ mủ, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, cầm máu’, ‘japan: thuốc chống ho, thuốc lợi tiểu, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 83 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Plantago coronopus Loài Plantago coronopus (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago coronopus thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, United States of America, Spain, Portugal, Sweden, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, New Zealand, Greece, Australia, Netherlands, Denmark, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids.
Plantago depressa Loài Plantago depressa (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago depressa thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như China, Mongolia, Kazakhstan, Russian Federation. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds.
Plantago lanceolata Loài Plantago lanceolata (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago lanceolata thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Chile, Netherlands, Spain, South Africa, Australia, Uruguay, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Argentina, Ukraine, United States of America, Italy, New Zealand, Canada, Ecuador, Austria, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, thuốc lợi tiểu, cầm máu, thuốc nhuận tràng, thuốc tránh thai, dễ bị tổn thương, diệt khuẩn’, ‘iraq: giờ mở cửa, chất làm lạnh’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, dễ bị tổn thương’, ‘ain: chất làm mềm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 69 hoạt chất thuộc về 9 nhóm gồm ?, anthracenes, benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, tannins.
Plantago major Loài Plantago major (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago major thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Switzerland, Haiti, Chile, Netherlands, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Sweden, Hong Kong, South Africa, Australia, Russian Federation, Portugal, Honduras, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, Argentina, Ukraine, Thailand, United States of America, China, Norway, New Zealand, Canada, Ecuador, Greece, Puerto Rico, Denmark, Austria. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric, thuốc kích thích tình dục, chất làm se, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, chất làm lạnh, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần’, ‘dominican republic: thuốc nhỏ mắt, thuốc lợi tiểu, cầm máu’, ‘elsewhere: làm dịu, thuốc diệt tuyến trùng, chất làm lạnh, chất kích thích, thuốc bổ, cầm máu’, ‘iraq: thuốc nhuận tràng, thuốc đắp’, ’japan*: thuốc chống tiêu chảy, chống viêm, thuốc chống ho, thuốc lợi tiểu’, ‘java: thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu’, ‘kurdistan: giờ mở cửa’, ‘trinidad: thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mắt, thuốc diệt tuyến trùng’, ‘turkey: làm dịu, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, chất làm lạnh, dễ bị tổn thương, chất làm se’, ‘us(appalachia): thuốc đắp’, ‘us(flathead): thuốc đắp, mủ mủ’, ‘venezuela: chất làm se, thuốc lợi tiểu, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 159 hoạt chất thuộc về 14 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, benzofurans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, hydroxy acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, tannins.
Plantago ovata Loài Plantago ovata (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago ovata thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Israel, United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, chất làm mềm, thuốc cầm máu, thuốc nhuận tràng’, ‘iraq: thuốc nhuận tràng, thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 60 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons.
Plantago psyllium Loài Plantago psyllium (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago psyllium thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Egypt, Spain, Colombia, Tunisia, Saudi Arabia, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Brazil, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Ethiopia, Croatia, Algeria, Italy, Norway, Canada, New Zealand, Greece, Morocco, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc chống ho, thuốc long đờm, thuốc nhuận tràng, thuốc chống tiêu chảy, làm dịu’, ‘iraq: thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng’, ‘mediterranean: thuốc nhuận tràng’, ‘turkey: chất làm mềm, thuốc nhuận tràng’, ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, prenol lipids.
Plantago rugelii Loài Plantago rugelii (Họ Plantaginaceae) Loài Plantago rugelii thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us(appalachia): thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organonitrogen compounds.
Veronica anagallis Loài Veronica anagallis (Họ Plantaginaceae) Loài Veronica anagallis thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Switzerland, Czechia, Korea, Republic of, Spain, Poland, Sweden, Japan, Belarus, Turkmenistan, Russian Federation, Portugal, Estonia, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Türkiye, Ukraine, Argentina, United States of America, China, Pakistan, Lithuania, Italy, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 54 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
Veronica arvensis Loài Veronica arvensis (Họ Plantaginaceae) Loài Veronica arvensis thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Israel, United States of America, Spain, Poland, Portugal, Dominican Republic, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, New Zealand, Ecuador, Australia, Netherlands, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: đổ mồ hôi, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, giờ mở cửa, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Veronica hederifolia Loài Veronica hederifolia (Họ Plantaginaceae) Loài Veronica hederifolia thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, nan, Switzerland, Czechia, Netherlands, Bulgaria, Hungary, Spain, Japan, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Uzbekistan, Iraq, Türkiye, Ukraine, Serbia, United States of America, Algeria, Italy, Slovenia, Austria, Ireland, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: giờ mở cửa, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm, giờ mở cửa, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, tannins.
Veronica officinalis Loài Veronica officinalis (Họ Plantaginaceae) Loài Veronica officinalis thuộc họ Plantaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Switzerland, Czechia, Netherlands, Spain, Poland, Sweden, Belarus, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Slovakia, United States of America, Italy, Norway, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘eurasia: thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm’, ‘turkey: chất làm se, dạ dày, có mùi hôi, tiêu hóa, emmenagogue, thuốc bổ, dễ bị tổn thương, giờ mở cửa, thuốc lợi tiểu, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 22 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
No matching items