Họ Plumbaginaceae

Họ Plumbaginaceae gồm Limonium, Plumbago chi và 5 loài được sử dụng ở 20vùng lãnh thổ điều trị 14chứng và bệnh.

Họ Plumbaginaceae gồm2 chi và 5loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 20 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm gây nôn (3 loài), chất độc (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm se (1 loài), emmenagogue (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Plumbago zeylanica* (12 chứng và bệnh), Plumbago auriculata (2 chứng và bệnh), Limonium vulgare (1 chứng và bệnh), Plumbago europaea (1 chứng và bệnh), Plumbago indica (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Plumbago zeylanica ( 64 hoạt chất), Plumbago indica ( 18 hoạt chất), Plumbago auriculata ( 10 hoạt chất), Plumbago zeylanica ( 8 hoạt chất), Plumbago europaea ( 5 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Plumbago zeylanica
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Plumbaginaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row1 Plumbago Plumbago auriculata, Plumbago europaea, Plumbago indica, Plumbago zeylanica 4
Row0 Limonium Limonium vulgare 1

Phân bố họ trên thế giới: Netherlands, Denmark, France, Germany, Albania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Sweden, nan, Kenya, Bahamas, Chile, Jamaica, Singapore, Sri Lanka, Egypt, Spain, Mexico, Colombia, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Martinique, Virgin Islands (U.S.), Jordan, Portugal, Senegal, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Türkiye, Argentina, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, New Zealand, Greece, Ecuador, Puerto Rico, Syrian Arab Republic, Israel, Bulgaria, Bosnia and Herzegovina, Palestine, State of, Montenegro, Iraq, Georgia, Serbia, Croatia, Algeria, Italy, Morocco, North Macedonia, Armenia, Cyprus, Switzerland, New Caledonia, Cuba, French Polynesia, Guadeloupe, Papua New Guinea, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, Indonesia, Myanmar, Brunei Darussalam, Trinidad and Tobago, Viet Nam, Fiji, Samoa, Lao People’s Democratic Republic, Curaçao, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Saint Martin (French part), El Salvador, Gambia, Nepal, Antigua and Barbuda, French Guiana, Chinese Taipei, Rwanda, Mauritius, Sint Maarten (Dutch part), Northern Mariana Islands, Guam, Namibia, Zimbabwe, Nicaragua, Botswana

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Plumbaginaceae có tổng cộng 2 chi và 5 loài.đã phân lập và xác định được 106 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Plumbaginaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0212929
LTS0040585
LTS0050103
LTS0071224
LTS0126254

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Plumbaginaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Turkey, Africa, Elsewhere, Europe, Mediterranean, Dominican Republic, Haiti, Mexico, Paraguay, Venezuela, Ghana, India, India(Ayurvedic), Japan, Java, Malaysia, Nigeria, Sudan, Tanzania, W Africa sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm se, chất độc, gây nôn, chất khử trùng, bàng quang, người nói tiếng nói, rubefacient, thuốc lợi tiểu, thuốc phá thai, thuốc diệt nấm, tiêu hóa, emmenagogue, thuốc tẩy giun, thuốc bổ. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Plumbago zeylanica (12 chứng và bệnh), Plumbago auriculata (2 chứng và bệnh), Limonium vulgare (1 chứng và bệnh), Plumbago europaea (1 chứng và bệnh), Plumbago indica (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Plumbaginaceae có thể điều trị là gây nôn (3 loài), chất độc (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm se (1 loài), emmenagogue (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Limonium Turkey - (Limonium vulgare - chất làm se)
Row1 Plumbago Africa - (Plumbago auriculata - chất độc), Elsewhere - (Plumbago auriculata - gây nôn), Europe - (Plumbago europaea - gây nôn), Mediterranean - (Plumbago europaea - gây nôn), Elsewhere - (Plumbago indica - chất khử trùng), Dominican Republic - (Plumbago zeylanica - bàng quang), Elsewhere - (Plumbago zeylanica - gây nôn, thuốc lợi tiểu), Ghana - (Plumbago zeylanica - thuốc phá thai), Haiti - (Plumbago zeylanica - người nói tiếng nói), India - (Plumbago zeylanica - thuốc diệt nấm), India(Ayurvedic) - (Plumbago zeylanica - tiêu hóa), Japan - (Plumbago zeylanica - thuốc phá thai), Java - (Plumbago zeylanica - emmenagogue), Malaysia - (Plumbago zeylanica - thuốc phá thai), Mexico - (Plumbago zeylanica - chất độc), Nigeria - (Plumbago zeylanica - thuốc tẩy giun), Paraguay - (Plumbago zeylanica - bàng quang), Sudan - (Plumbago zeylanica - thuốc bổ), Tanzania - (Plumbago zeylanica - bàng quang), Venezuela - (Plumbago zeylanica - rubefacient), W Africa - (Plumbago zeylanica - bàng quang)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Limonium vulgare Loài Limonium vulgare (Họ Plumbaginaceae) Loài Limonium vulgare thuộc họ Plumbaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Netherlands, Denmark, France, Germany, Albania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Sweden. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘turkey: chất làm se, cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm organonitrogen compounds.
Plumbago auriculata Loài Plumbago auriculata (Họ Plumbaginaceae) Loài Plumbago auriculata thuộc họ Plumbaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Kenya, Bahamas, Chile, Jamaica, Singapore, Sri Lanka, Egypt, Spain, Mexico, Colombia, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Martinique, Virgin Islands (U.S.), Jordan, Portugal, Senegal, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Türkiye, Argentina, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Malaysia, New Zealand, Greece, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘africa: chất độc’, ‘elsewhere: gây nôn, thuốc cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm , benzene and substituted derivatives, naphthalenes, tetralins.
Plumbago europaea Loài Plumbago europaea (Họ Plumbaginaceae) Loài Plumbago europaea thuộc họ Plumbaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Syrian Arab Republic, Israel, Albania, Bulgaria, Spain, Bosnia and Herzegovina, Palestine, State of, Montenegro, Portugal, Iraq, Türkiye, Georgia, Serbia, Croatia, Algeria, Italy, Morocco, Greece, North Macedonia, Armenia, Cyprus. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘europe: gây nôn, rubefacient, bàng quang, người nói tiếng nói, chất độc’, ‘mediterranean: gây nôn, thuốc thanh lọc, người nói tiếng nói’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, naphthalenes, organooxygen compounds.
Plumbago indica Loài Plumbago indica (Họ Plumbaginaceae) Loài Plumbago indica thuộc họ Plumbaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Switzerland, New Caledonia, Cuba, Jamaica, French Polynesia, Sri Lanka, Singapore, Guadeloupe, Mexico, Papua New Guinea, Hong Kong, unknown or invalid, Cambodia, Bangladesh, South Africa, Martinique, Indonesia, Myanmar, Brunei Darussalam, Trinidad and Tobago, India, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Dominican Republic, Fiji, Samoa, Lao People’s Democratic Republic. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất khử trùng, đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, ma túy, giờ mở cửa, thuốc diệt nấm, oxy độc hại’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 18 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzopyrans, flavonoids, naphthalenes, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Plumbago scandens Loài Plumbago scandens (Họ Plumbaginaceae) Loài Plumbago scandens thuộc họ Plumbaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Guadeloupe, Mexico, Curaçao, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Ecuador, Brazil, Saint Martin (French part), Puerto Rico, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: bàng quang’, ‘elsewhere: gây nôn, thuốc nhuận tràng’, ‘haiti: người nói tiếng nói, bàng quang’, ‘mexico: chất độc, bàng quang, rubefacient’, ‘paraguay: bàng quang’, ‘venezuela: rubefacient’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 8 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm naphthalenes, steroids and steroid derivatives, tetralins.
Plumbago zeylanica Loài Plumbago zeylanica (Họ Plumbaginaceae) Loài Plumbago zeylanica thuộc họ Plumbaginaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Gambia, Nepal, Jamaica, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Rwanda, Hong Kong, South Africa, Australia, Mauritius, Sint Maarten (Dutch part), Senegal, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Argentina, Guam, Namibia, Thailand, Zimbabwe, United States of America, Viet Nam, China, Dominican Republic, Nicaragua, Botswana, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc lợi tiểu, emmenagogue, thuốc long đờm, diệt khuẩn’, ‘ghana: thuốc phá thai, chất chống kích ứng, bàng quang’, ‘india: thuốc diệt nấm, emmenagogue’, ‘india(ayurvedic): tiêu hóa’, ‘japan: thuốc phá thai’, ‘java: emmenagogue’, ‘malaysia: thuốc phá thai’, ‘nigeria: thuốc tẩy giun’, ‘sudan: thuốc bổ, bàng quang’, ‘tanzania: bàng quang’, ‘w africa: bàng quang’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 64 hoạt chất thuộc về 15 nhóm gồm ?, , azoles, benzene and substituted derivatives, coumarins and derivatives, glycerolipids, hydroxy acids and derivatives, naphthalenes, naphthofurans, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrrolidines, saccharolipids, steroids and steroid derivatives, tetralins.
No matching items