Họ Pontederiaceae

Họ Pontederiaceae gồm Pontederia chi và 3 loài được sử dụng ở 3vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh.

Họ Pontederiaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 3 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm chất làm lạnh (2 loài), thuốc bổ (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Pontederia crassipes* (1 chứng và bệnh), Pontederia hastata (1 chứng và bệnh), Pontederia vaginalis (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Pontederia crassipes ( 68 hoạt chất), Pontederia vaginalis ( 37 hoạt chất), Pontederia hastata ( 6 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Eichhornia crassipes
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Pontederiaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Pontederia Pontederia crassipes, Pontederia hastata, Pontederia vaginalis 3

Phân bố họ trên thế giới: Gambia, Korea, Republic of, Cuba, Netherlands, Sri Lanka, Ghana, Egypt, Spain, Guadeloupe, Venezuela (Bolivarian Republic of), Chinese Taipei, Colombia, Aruba, Portugal, India, Brazil, Costa Rica, Ukraine, Viet Nam, Thailand, United States of America, Uganda, Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Belgium, nan, unknown or invalid, Lao People’s Democratic Republic, Indonesia, Papua New Guinea, Cambodia, Nepal, Bangladesh, Philippines, Malaysia, Fiji, Myanmar, Australia, Singapore, France, China, Brunei Darussalam, Solomon Islands, Japan

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Pontederiaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 111 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Pontederiaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0090994
LTS0132953
LTS0005741
LTS0011425
LTS0015978

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Pontederiaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, India, China sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc bổ, chất làm lạnh. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Pontederia crassipes (1 chứng và bệnh), Pontederia hastata (1 chứng và bệnh), Pontederia vaginalis (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Pontederiaceae có thể điều trị là chất làm lạnh (2 loài), thuốc bổ (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Pontederia Elsewhere - (Pontederia crassipes - thuốc bổ), India - (Pontederia hastata - chất làm lạnh), China - (Pontederia vaginalis - chất làm lạnh)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Eichhornia crassipes Loài Eichhornia crassipes (Họ Pontederiaceae) Loài Eichhornia crassipes thuộc họ Pontederiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Gambia, Korea, Republic of, Cuba, Netherlands, Sri Lanka, Ghana, Egypt, Spain, Guadeloupe, Venezuela (Bolivarian Republic of), Chinese Taipei, Colombia, Aruba, Portugal, India, Brazil, Costa Rica, Ukraine, Viet Nam, Thailand, United States of America, Uganda, Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 68 hoạt chất thuộc về 11 nhóm gồm , benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diarylheptanoids, flavonoids, fluorenes, indoles and derivatives, naphthalenes, organonitrogen compounds, steroids and steroid derivatives.
Monochoria hastata Loài Monochoria hastata (Họ Pontederiaceae) Loài Monochoria hastata thuộc họ Pontederiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, unknown or invalid, Lao People’s Democratic Republic, Indonesia, Papua New Guinea, Cambodia, India, Nepal, Chinese Taipei, Sri Lanka, Bangladesh, Thailand, Philippines, Malaysia, Fiji, Myanmar, Viet Nam, Australia, Singapore, France, China, Brunei Darussalam, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm lạnh, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm ?, naphthalenes.
Monochoria vaginalis Loài Monochoria vaginalis (Họ Pontederiaceae) Loài Monochoria vaginalis thuộc họ Pontederiaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Solomon Islands, India, Nepal, Malaysia, Japan, China, Chinese Taipei, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Myanmar, Korea, Republic of, United States of America, Viet Nam, Thailand, Cambodia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 37 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzofurans, organooxygen compounds, prenol lipids, sphingolipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items