Họ Portulacaceae

Họ Portulacaceae gồm Portulaca chi và 3 loài được sử dụng ở 12vùng lãnh thổ điều trị 9chứng và bệnh.

Họ Portulacaceae gồm1 chi và 3loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 12 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc lợi tiểu (2 loài), thuốc tẩy giun (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm se (1 loài), chất độc (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Portulaca oleracea* (7 chứng và bệnh), Portulaca pilosa (3 chứng và bệnh), Portulaca grandiflora (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Portulaca oleracea ( 124 hoạt chất), Portulaca grandiflora ( 54 hoạt chất), Portulaca pilosa ( 34 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Portulaca oleracea
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Portulacaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Portulaca Portulaca grandiflora, Portulaca oleracea, Portulaca pilosa 3

Phân bố họ trên thế giới: France, Benin, Malawi, Germany, Tanzania, United Republic of, Czechia, Kenya, Nepal, Côte d’Ivoire, Austria, Netherlands, Hungary, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, South Africa, Japan, Australia, Panama, Indonesia, Belarus, Uruguay, Kyrgyzstan, Russian Federation, Honduras, Mozambique, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Argentina, Viet Nam, Ukraine, Thailand, Türkiye, Georgia, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Pakistan, Kazakhstan, Dominican Republic, Italy, Botswana, Malaysia, Canada, Greece, Ecuador, Armenia, Slovakia, Belgium, nan, Chile, Kuwait, Antigua and Barbuda, Hong Kong, United Arab Emirates, Martinique, Portugal, Zimbabwe, Namibia, Ethiopia, Algeria, New Zealand, Puerto Rico, French Guiana, Samoa

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Portulacaceae có tổng cộng 1 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 212 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Portulacaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0014516
LTS0031960
LTS0038246
LTS0054786
LTS0069989

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Portulacaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Australia, China, Dominican Republic, Haiti, India, Iraq, Java, Sudan, Trinidad, Turkey, Venezuela sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc diệt virus, chất độc, alexiteric, thuốc tẩy giun, thuốc giải độc, thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, chất làm se, chất khử trùng. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Portulaca oleracea (7 chứng và bệnh), Portulaca pilosa (3 chứng và bệnh), Portulaca grandiflora (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Portulacaceae có thể điều trị là thuốc lợi tiểu (2 loài), thuốc tẩy giun (2 loài), chất khử trùng (1 loài), chất làm se (1 loài), chất độc (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Portulaca Elsewhere - (Portulaca grandiflora - thuốc diệt virus), Australia - (Portulaca oleracea - chất độc), China - (Portulaca oleracea - alexiteric), Dominican Republic - (Portulaca oleracea - thuốc tẩy giun), Elsewhere - (Portulaca oleracea - thuốc giải độc), Haiti - (Portulaca oleracea - thuốc trợ tim), India - (Portulaca oleracea - thuốc lợi tiểu), Iraq - (Portulaca oleracea - thuốc tẩy giun), Java - (Portulaca oleracea - thuốc tẩy giun), Sudan - (Portulaca oleracea - chất làm se), Trinidad - (Portulaca oleracea - thuốc tẩy giun), Turkey - (Portulaca oleracea - thuốc lợi tiểu), Venezuela - (Portulaca oleracea - thuốc tẩy giun), Dominican Republic - (Portulaca pilosa - thuốc lợi tiểu), Elsewhere - (Portulaca pilosa - chất khử trùng), Trinidad - (Portulaca pilosa - thuốc tẩy giun)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Portulaca grandiflora Loài Portulaca grandiflora (Họ Portulacaceae) Loài Portulaca grandiflora thuộc họ Portulacaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Benin, Malawi, Germany, Tanzania, United Republic of, Czechia, Kenya, Nepal, Côte d’Ivoire, Austria, Netherlands, Hungary, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, South Africa, Japan, Australia, Panama, Indonesia, Belarus, Uruguay, Kyrgyzstan, Russian Federation, Honduras, Mozambique, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Argentina, Viet Nam, Ukraine, Thailand, Türkiye, Georgia, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Pakistan, Kazakhstan, Dominican Republic, Italy, Botswana, Malaysia, Canada, Greece, Ecuador, Armenia, Slovakia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc diệt virus’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 54 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, betalains, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, indoles and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Portulaca oleracea Loài Portulaca oleracea (Họ Portulacaceae) Loài Portulaca oleracea thuộc họ Portulacaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Malawi, France, Tanzania, United Republic of, Kenya, Chile, Kuwait, Antigua and Barbuda, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, South Africa, United Arab Emirates, Australia, Martinique, Panama, Uruguay, Portugal, Brazil, Argentina, Peru, Zimbabwe, Namibia, Thailand, United States of America, Ethiopia, Algeria, Botswana, New Zealand, Ecuador, Puerto Rico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘australia: chất độc’, ‘china: alexiteric, chống viêm, diệt khuẩn, chất làm mềm, chất làm lạnh, thuốc tẩy giun, thuốc đắp, thuốc bổ, thuốc lợi tiểu’, ‘dominican republic: thuốc tẩy giun, chất làm mềm’, ‘elsewhere: thuốc giải độc, chất làm se, thuốc lợi tiểu, thuốc diệt nấm, chất độc, họ sẽ mở, diệt khuẩn, thuốc lợi tiểu, chất làm lạnh, thuốc tẩy giun, dễ bị tổn thương, diệt khuẩn, thuốc an thần, thuốc diệt virus’, ‘haiti: thuốc trợ tim, chất làm lạnh, buồn ngủ, thuốc lợi tiểu, cầm máu’, ‘india: thuốc lợi tiểu, chất làm lạnh, dễ bị tổn thương, chất làm se’, ‘iraq: thuốc tẩy giun’, ‘java: thuốc tẩy giun, họ sẽ mở’, ‘sudan: chất làm se, thuốc lợi tiểu, làm dịu’, ‘trinidad: thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun’, ‘turkey: thuốc lợi tiểu, chất làm mềm, chất làm lạnh, thuốc an thần’, ‘venezuela: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 124 hoạt chất thuộc về 23 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, betalains, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, coumarins and derivatives, dihydrofurans, fatty acyls, flavonoids, glycerophospholipids, heteroaromatic compounds, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, isoflavonoids, organic phosphoric acids and derivatives, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, purine nucleosides, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives, tetrahydroisoquinolines, unsaturated hydrocarbons.
Portulaca pilosa Loài Portulaca pilosa (Họ Portulacaceae) Loài Portulaca pilosa thuộc họ Portulacaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Thailand, United States of America, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Brazil, Samoa, India, Australia, Argentina. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dominican republic: thuốc lợi tiểu, thuốc tẩy giun’, ‘elsewhere: chất khử trùng, họ sẽ mở, thuốc lợi tiểu’, ‘trinidad: thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 34 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm ?, betalains, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, indoles and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids.
No matching items