Loài Ardisia japonica thuộc họ Primulaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Chinese Taipei, China, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: giải độc, thuốc long đờm’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 86 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, tannins.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ericales
- Family: Primulaceae
- Genus: Ardisia
- Species: Ardisia japonica
- Scientific Name: Ardisia japonica (Thunb.) Blume
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Myrsinaceae - Genus: Ardisia - Species: Ardisia japonica . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại đã có sự thay đổi
Phân bố trên thế giới: United States of America, Chinese Taipei, China, Japan, Korea, Republic of, Belgium
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Ardisia japonica đã phân lập và xác định được 86 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, phenols, prenol lipids, tannins. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | giải độc, Thuốc long đờm |













