Họ Pteridaceae

Họ Pteridaceae gồm Acrostichum, Actiniopteris, Adiantum, Coniogramme, Pityrogramma, Pteris chi và 10 loài được sử dụng ở 6vùng lãnh thổ điều trị 7chứng và bệnh.

Họ Pteridaceae gồm6 chi và 10loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 6 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm làm dịu (3 loài), chất làm mềm (2 loài), cầm máu (2 loài), chất làm se (1 loài), thuốc cầm máu (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Adiantum pedatum* (2 chứng và bệnh), Acrostichum aureum (1 chứng và bệnh), Actiniopteris australis (1 chứng và bệnh), Adiantum caudatum (1 chứng và bệnh), Adiantum monochlamys (1 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Pteris multifida ( 61 hoạt chất), Adiantum pedatum ( 42 hoạt chất), Pityrogramma calomelanos ( 39 hoạt chất), Adiantum caudatum ( 35 hoạt chất), Pteris ensiformis ( 23 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Pteris multifida
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Pteridaceae có tổng cộng 6 chi và 10 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row2 Adiantum Adiantum caudatum, Adiantum monochlamys, Adiantum pedatum, Adiantum venustum 4
Row5 Pteris Pteris ensiformis, Pteris multifida 2
Row0 Acrostichum Acrostichum aureum 1
Row1 Actiniopteris Actiniopteris australis 1
Row3 Coniogramme Coniogramme japonica 1
Row4 Pityrogramma Pityrogramma calomelanos 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, Benin, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Vanuatu, New Caledonia, Cuba, Jamaica, Singapore, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Bangladesh, South Africa, Liberia, Belize, Australia, Indonesia, Madagascar, Honduras, Mozambique, India, Brazil, Costa Rica, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, United States of America, China, Malaysia, Samoa, Puerto Rico, Macao, Sierra Leone, France, Malawi, Zambia, Kenya, Sri Lanka, Seychelles, Cabo Verde, Egypt, unknown or invalid, Réunion, Cameroon, Mauritius, Saudi Arabia, Nigeria, Togo, Namibia, Ethiopia, Pakistan, Uganda, Botswana, Congo, Democratic Republic of the, Timor-Leste, Japan, Korea, Republic of, Canada, Germany, Switzerland, Sweden, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Nepal, Netherlands, Belgium, Suriname, Ghana, Gabon, Martinique, Panama, Sao Tome and Principe, Virgin Islands (U.S.), Dominica, Saint Kitts and Nevis, Philippines, Montserrat, Bolivia (Plurinational State of), Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Italy, New Zealand

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Pteridaceae có tổng cộng 6 chi và 10 loài.đã phân lập và xác định được 261 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Pteridaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0201798
LTS0204616
LTS0006899
LTS0158828
LTS0192928

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Pteridaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Egypt, India, China, US, Malaya sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất làm mềm, thuốc cầm máu, làm dịu, thuốc diệt ký sinh trùng, thuốc tống hơi, cầm máu, chất làm se. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Adiantum pedatum (2 chứng và bệnh), Acrostichum aureum (1 chứng và bệnh), Actiniopteris australis (1 chứng và bệnh), Adiantum caudatum (1 chứng và bệnh), Adiantum monochlamys (1 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Pteridaceae có thể điều trị là làm dịu (3 loài), chất làm mềm (2 loài), cầm máu (2 loài), chất làm se (1 loài), thuốc cầm máu (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Acrostichum Elsewhere - (Acrostichum aureum - chất làm mềm)
Row1 Actiniopteris Egypt - (Actiniopteris australis - thuốc cầm máu)
Row2 Adiantum India - (Adiantum caudatum - làm dịu), China - (Adiantum monochlamys - thuốc diệt ký sinh trùng), Elsewhere - (Adiantum pedatum - làm dịu), US - (Adiantum pedatum - chất làm mềm), India - (Adiantum venustum - làm dịu)
Row3 Coniogramme China - (Coniogramme japonica - thuốc tống hơi)
Row4 Pityrogramma Elsewhere - (Pityrogramma calomelanos - cầm máu)
Row5 Pteris Elsewhere - (Pteris ensiformis - chất làm se), Malaya - (Pteris ensiformis - chất làm se), China - (Pteris multifida - cầm máu)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Acrostichum aureum Loài Acrostichum aureum (Họ Pteridaceae) Loài Acrostichum aureum thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Benin, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Vanuatu, New Caledonia, Cuba, Jamaica, Singapore, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Cambodia, Bangladesh, South Africa, Liberia, Belize, Australia, Indonesia, Madagascar, Honduras, Mozambique, India, Brazil, Costa Rica, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Zimbabwe, Thailand, United States of America, China, Malaysia, Samoa, Puerto Rico, Macao, Sierra Leone. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm mềm, dễ bị tổn thương’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 5 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm indanes.
Actiniopteris australis Loài Actiniopteris australis (Họ Pteridaceae) Loài Actiniopteris australis thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, France, Malawi, Tanzania, United Republic of, Zambia, Kenya, Sri Lanka, Seychelles, Cabo Verde, Egypt, unknown or invalid, Réunion, South Africa, Cameroon, Australia, Madagascar, Mauritius, Saudi Arabia, Nigeria, Mozambique, India, Togo, Zimbabwe, Namibia, United States of America, Ethiopia, Pakistan, Uganda, Botswana, Congo, Democratic Republic of the. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘egypt: thuốc cầm máu, thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm fatty acyls, organooxygen compounds, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Adiantum caudatum Loài Adiantum caudatum (Họ Pteridaceae) Loài Adiantum caudatum thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Chinese Taipei, China, Pakistan, Hong Kong, Timor-Leste, Malaysia, India, Macao, Indonesia, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: làm dịu, thuốc long đờm, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, naphthopyrans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Adiantum monochlamys Loài Adiantum monochlamys (Họ Pteridaceae) Loài Adiantum monochlamys thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chinese Taipei, unknown or invalid, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc diệt ký sinh trùng, chất độc, chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Adiantum pedatum Loài Adiantum pedatum (Họ Pteridaceae) Loài Adiantum pedatum thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc long đờm, thuốc bổ’, ‘us: chất làm mềm, thuốc long đờm, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 42 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, naphthopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Adiantum venustum Loài Adiantum venustum (Họ Pteridaceae) Loài Adiantum venustum thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, nan, France, United States of America, Switzerland, French Guiana, China, Pakistan, Sweden, unknown or invalid, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Canada, India, Nepal, Korea, Republic of, Netherlands, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: làm dịu, thuốc long đờm, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Coniogramme japonica Loài Coniogramme japonica (Họ Pteridaceae) Loài Coniogramme japonica thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Chinese Taipei, China, Japan, Korea, Republic of, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc tống hơi, chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Pityrogramma calomelanos Loài Pityrogramma calomelanos (Họ Pteridaceae) Loài Pityrogramma calomelanos thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Vanuatu, Suriname, Jamaica, Singapore, Sri Lanka, Ghana, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Gabon, Hong Kong, Timor-Leste, Réunion, Cambodia, Belize, Australia, Martinique, Panama, Indonesia, Sao Tome and Principe, Virgin Islands (U.S.), Dominica, Honduras, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Montserrat, Bolivia (Plurinational State of), Dominican Republic, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 39 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm benzopyrans, diarylheptanoids, flavonoids, indanes, linear 1,3-diarylpropanoids.
Pteris ensiformis Loài Pteris ensiformis (Họ Pteridaceae) Loài Pteris ensiformis thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Philippines, French Guiana, Chinese Taipei, Hong Kong, Brazil, Australia, Japan, Puerto Rico, Singapore, Macao, Indonesia, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’, ‘malaya: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 23 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, cinnamic acids and derivatives, dihydrofurans, indanes, organooxygen compounds, steroids and steroid derivatives.
Pteris multifida Loài Pteris multifida (Họ Pteridaceae) Loài Pteris multifida thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, United States of America, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Italy, New Zealand, Japan, Korea, Republic of, Macao, Singapore, Viet Nam, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: cầm máu, thuốc tẩy giun, thuốc tẩy giun, chất làm lạnh, alexiteric’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 61 hoạt chất thuộc về 10 nhóm gồm benzodioxanes, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, indanes, indenes and isoindenes, isoflavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
No matching items