Loài Adiantum caudatum thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Chinese Taipei, China, Pakistan, Hong Kong, Timor-Leste, Malaysia, India, Macao, Indonesia, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: làm dịu, thuốc long đờm, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, naphthopyrans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Polypodiales
- Family: Pteridaceae
- Genus: Adiantum
- Species: Adiantum caudatum
- Scientific Name: Adiantum caudatum L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Pteridaceae - Genus: Adiantum - Species: Adiantum caudatum . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Thailand, Chinese Taipei, China, Pakistan, Hong Kong, Timor-Leste, Malaysia, India, Macao, Indonesia, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Adiantum caudatum đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm ?, naphthopyrans, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | India | Làm dịu, Thuốc long đờm, Thuốc bổ |







