Loài Adiantum pedatum thuộc họ Pteridaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: làm dịu, thuốc long đờm, thuốc bổ’, ‘us: chất làm mềm, thuốc long đờm, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 42 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, naphthopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Polypodiales
- Family: Pteridaceae
- Genus: Adiantum
- Species: Adiantum pedatum
- Scientific Name: Adiantum pedatum L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Pteridaceae - Genus: Adiantum - Species: Adiantum pedatum . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Canada, United States of America
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Adiantum pedatum đã phân lập và xác định được 42 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, naphthopyrans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | Làm dịu, Thuốc long đờm, Thuốc bổ |
| Row1 | US | Chất làm mềm, Thuốc long đờm, Chất kích thích |











