Loài Aconitum anthora thuộc họ Ranunculaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Spain, Switzerland, Russian Federation, Croatia, Bosnia and Herzegovina, Kazakhstan, Ukraine, Romania, Italy, Czechia, Andorra, Azerbaijan, Austria, Hungary, Slovakia, Georgia, Armenia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘english: có mùi hôi’, ‘german: chất độc’, ‘italian: thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: thuốc tẩy giun’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ranunculales
- Family: Ranunculaceae
- Genus: Aconitum
- Species: Aconitum anthora
- Scientific Name: Aconitum anthora L.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Ranunculaceae - Genus: Aconitum - Species: Aconitum anthora . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: France, Spain, Switzerland, Russian Federation, Croatia, Bosnia and Herzegovina, Kazakhstan, Ukraine, Romania, Italy, Czechia, Andorra, Azerbaijan, Austria, Hungary, Slovakia, Georgia, Armenia
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Aconitum anthora đã phân lập và xác định được 11 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm flavonoids, prenol lipids. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | English | có mùi hôi |
| Row1 | German | Chất độc |
| Row2 | Italian | Thuốc lợi tiểu |
| Row3 | Turkey | Thuốc tẩy giun |











