Loài Aconitum ferox thuộc họ Ranunculaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, China, unknown or invalid, India, Nepal, Bhutan. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc an thần’, ‘elsewhere: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, quinolines and derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ranunculales
- Family: Ranunculaceae
- Genus: Aconitum
- Species: Aconitum ferox
- Scientific Name: Aconitum ferox Wall. ex Ser.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: [Himalayan monkshood, Indian aconite, blue aconite]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Ranunculaceae - Genus: Aconitum - Species: Aconitum ferox . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, China, unknown or invalid, India, Nepal, Bhutan
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Aconitum ferox đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, quinolines and derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | Thuốc an thần |
| Row1 | Elsewhere | Chất độc |















