Loài Coptis chinensis thuộc họ Ranunculaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, China, India, Viet Nam. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: alexiteric’, ‘elsewhere: thuốc giảm đau, diệt khuẩn’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm aporphines, indoles and derivatives, isoquinolines and derivatives, protoberberine alkaloids and derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ranunculales
- Family: Ranunculaceae
- Genus: Coptis
- Species: Coptis chinensis
- Scientific Name: Coptis chinensis Franch.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: [Coptis chinensis]
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Ranunculaceae - Genus: Coptis - Species: Coptis chinensis . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, China, India, Viet Nam
Phấn bố ở Việt nam: Lai Chau
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Coptis chinensis đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm aporphines, indoles and derivatives, isoquinolines and derivatives, protoberberine alkaloids and derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | Alexiteric |
| Row1 | Elsewhere | Thuốc giảm đau, diệt khuẩn |





