Loài Coptis teeta thuộc họ Ranunculaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Myanmar, nan, China, unknown or invalid, Bangladesh, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, India, Indonesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc giải độc, tiêu hóa, dạ dày’, ‘elsewhere: dạ dày, thuốc bổ’, ‘turkey: thuốc giải độc, chất kích thích, giờ mở cửa, dạ dày, thuốc nhỏ mắt, tiêu hóa, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, isoquinolines and derivatives, phthalide isoquinolines, protoberberine alkaloids and derivatives, unsaturated hydrocarbons.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ranunculales
- Family: Ranunculaceae
- Genus: Coptis
- Species: Coptis teeta
- Scientific Name: Coptis teeta Wall.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: []
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Ranunculaceae - Genus: Coptis - Species: Coptis teeta . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: Myanmar, nan, China, unknown or invalid, Bangladesh, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Japan, India, Indonesia
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Coptis teeta đã phân lập và xác định được 9 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm ?, cinnamic acids and derivatives, isoquinolines and derivatives, phthalide isoquinolines, protoberberine alkaloids and derivatives, unsaturated hydrocarbons. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | China | Thuốc giải độc, Tiêu hóa, dạ dày |
| Row1 | Elsewhere | dạ dày, Thuốc bổ |
| Row2 | Turkey | Thuốc giải độc, Chất kích thích, Giờ mở cửa, dạ dày, Thuốc nhỏ mắt, Tiêu hóa, Thuốc bổ |














