Loài Coptis trifolia thuộc họ Ranunculaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: dạ dày, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm coumarins and derivatives, isoquinolines and derivatives, prenol lipids, protoberberine alkaloids and derivatives, steroids and steroid derivatives.
Tổng quan thực vật
- Kingdom: Plantae
- Phylum: Tracheophyta
- Order: Ranunculales
- Family: Ranunculaceae
- Genus: Coptis
- Species: Coptis trifolia
- Scientific Name: Coptis trifolia (L.) Salisb.
- Mô tả thực vật: [loài thực vật]
- Description (EN): [species of plant]
- Tên tiếng Việt: []
- Tên tiếng Anh: [threeleaf goldthread]
Theo tài liệu của Dr. DUKE tên họ, chi và loài như sau Family: Ranunculaceae - Genus: Coptis - Species: Coptis trifolia . Phân lọai thực vật theo GIBF cho thấykhóa phân loại của thực vật vẫn giữ nguyên
Phân bố trên thế giới: nan, Canada, United States of America
Phấn bố ở Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Tổng quan về thành phần hóa học
Loài Coptis trifolia đã phân lập và xác định được 21 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm coumarins and derivatives, isoquinolines and derivatives, prenol lipids, protoberberine alkaloids and derivatives, steroids and steroid derivatives. Cấu trúc của từng nhóm trình bày chi tiết dưới đây.
Dược dân tộc học
| Vùng lãnh thổ | Chứng và bệnh | |
|---|---|---|
| Row0 | Elsewhere | dạ dày, Thuốc bổ |







