Họ Rehmanniaceae

Họ Scrophulariaceae gồm Rehmannia chi và 1 loài được sử dụng ở 2vùng lãnh thổ điều trị 2chứng và bệnh.

Họ Scrophulariaceae gồm1 chi và 1loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 2 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm họ sẽ mở (1 loài), thuốc trợ tim (1 loài) . 05 loài thực vật gồm **Rehmannia glutinosa* (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Rehmannia glutinosa ( 228 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Rehmannia glutinosa
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Scrophulariaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row0 Rehmannia Rehmannia glutinosa 1

Phân bố họ trên thế giới: nan, United States of America, China, Sweden, New Zealand, Brazil, Korea, Republic of

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Scrophulariaceae có tổng cộng 1 chi và 1 loài.đã phân lập và xác định được 228 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Scrophulariaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0000166
LTS0000218
LTS0000398
LTS0001855
LTS0002111

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Scrophulariaceae đã được một số công động tại các quốc gia như *China, Japan** sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc trợ tim, họ sẽ mở. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Rehmannia glutinosa (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Scrophulariaceae có thể điều trị là họ sẽ mở (1 loài), thuốc trợ tim (1 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Rehmannia China - (Rehmannia glutinosa - thuốc trợ tim), Japan* - (Rehmannia glutinosa - họ sẽ mở)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Rehmannia glutinosa Loài Rehmannia glutinosa (Họ Rehmanniaceae) Loài Rehmannia glutinosa thuộc họ Rehmanniaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, China, Sweden, New Zealand, Brazil, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, chất làm lạnh, người nói tiếng nói, thuốc bổ, cầm máu, thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, cầm máu, thuốc bổ’, ’japan*: họ sẽ mở, họ sẽ mở, thuốc hạ sốt, thuốc bổ, thuốc bổ, thuốc hạ sốt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 228 hoạt chất thuộc về 23 nhóm gồm ?, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, diazines, dihydrofurans, epoxides, fatty acyls, furans, heteroaromatic compounds, hydroxy acids and derivatives, indoles and derivatives, lactones, naphthopyrans, organonitrogen compounds, organooxygen compounds, oxanes, oxepanes, prenol lipids, pyrans, pyrimidine nucleosides, sphingolipids, steroids and steroid derivatives, tannins.
No matching items