1.Tổng quan về thực vật
Họ Resedaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row0 | Reseda | Reseda luteola, Reseda odorata | 2 |
Phân bố họ trên thế giới: France, Germany, Israel, Switzerland, Czechia, Netherlands, Spain, Mexico, Sweden, Australia, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, United States of America, Algeria, Italy, New Zealand, Morocco, Denmark, Austria, Ireland, nan, Finland, Poland, unknown or invalid, Russian Federation, India, Brazil, China, Norway, Greece, Canada, Belgium
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Resedaceae có tổng cộng 1 chi và 2 loài.đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Resedaceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Resedaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, Iraq, Turkey, Europe, ain sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính chất độc, thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi, nước hoa, làm dịu. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Reseda luteola (3 chứng và bệnh), Reseda odorata (3 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Resedaceae có thể điều trị là đổ mồ hôi (2 loài), chất độc (1 loài), làm dịu (1 loài), nước hoa (1 loài), thuốc lợi tiểu (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Reseda | Elsewhere - (Reseda luteola - chất độc), Iraq - (Reseda luteola - thuốc lợi tiểu), Turkey - (Reseda luteola - đổ mồ hôi), Europe - (Reseda odorata - nước hoa), Iraq - (Reseda odorata - nước hoa), Turkey - (Reseda odorata - làm dịu), ain - (Reseda odorata - đổ mồ hôi) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Reseda luteola | Loài Reseda luteola (Họ Resedaceae) | Loài Reseda luteola thuộc họ Resedaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, Israel, Switzerland, Czechia, Netherlands, Spain, Mexico, Sweden, Australia, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, United States of America, Algeria, Italy, New Zealand, Morocco, Denmark, Austria, Ireland. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất độc, thuốc tẩy giun, thuốc lợi tiểu, đổ mồ hôi’, ‘iraq: thuốc lợi tiểu’, ‘turkey: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, có mùi hôi’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 32 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm azolidines, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, naphthalenes, organonitrogen compounds, steroids and steroid derivatives. |
|
Reseda odorata | Loài Reseda odorata (Họ Resedaceae) | Loài Reseda odorata thuộc họ Resedaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Germany, nan, Czechia, Netherlands, Finland, Spain, Poland, Mexico, Sweden, unknown or invalid, Australia, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, United States of America, China, Italy, Norway, New Zealand, Greece, Canada, Morocco, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘europe: nước hoa’, ‘iraq: nước hoa, chất làm mềm’, ‘turkey: làm dịu, nước hoa, dễ bị tổn thương’, ‘ain: đổ mồ hôi, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, organooxygen compounds. |

