Họ Rhamnaceae

Họ Rhamnaceae gồm Alphitonia, Ampelozizyphus, Ceanothus, Colubrina, Frangula, Hovenia, Karwinskia, Paliurus, Rhamnus, Scutia, Ziziphus chi và 23 loài được sử dụng ở 28vùng lãnh thổ điều trị 22chứng và bệnh.

Họ Rhamnaceae gồm11 chi và 23loài đã ghi nhận sử dụng làm thuốc tại 28 vùng và lãnh thổ. Thống kê cho thầy các loài thuộc họ này có thể điều trị các chứng và bệnh phổ biến nhất gồm thuốc nhuận tràng (8 loài), chất làm se (4 loài), họ sẽ mở (3 loài), thuốc bổ (3 loài), gây nôn (2 loài) . 05 loài thực vật gồm **Ceanothus americanus* (5 chứng và bệnh), Ziziphus jujuba (5 chứng và bệnh), Ziziphus mauritiana (4 chứng và bệnh), Rhamnus cathartica (3 chứng và bệnh), Colubrina asiatica (2 chứng và bệnh)* được xem là sử dụng điều trị nhiều chứng và bệnh nhất. Trong đó, các loài phân lập và xác định được nhiều thành phần nhất gồm Ziziphus jujuba ( 167 hoạt chất), Hovenia dulcis ( 80 hoạt chất), Ceanothus americanus ( 38 hoạt chất), Paliurus ramosissimus ( 36 hoạt chất), Ziziphus mauritiana ( 29 hoạt chất). Loài dược liệu quan trọng thuộc họ này là Ziziphus jujuba
Dược dân tộc
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

1.Tổng quan về thực vật

Họ Rhamnaceae có tổng cộng 11 chi và 23 loài.

genus_GIBF species_GIBF Count
Row8 Rhamnus Rhamnus alaternus, Rhamnus cathartica, Rhamnus infectoria, Rhamnus japonica, Rhamnus prinoides, Rhamnus triquetra, Rhamnus virgata, Rhamnus wightii 8
Row10 Ziziphus Ziziphus jujuba, Ziziphus mauritiana, Ziziphus nummularia 3
Row2 Ceanothus Ceanothus americanus, Ceanothus velutinus 2
Row4 Frangula Frangula alnus, Frangula purshiana 2
Row6 Karwinskia Karwinskia humboldtiana, Karwinskia parvifolia 2
Row0 Alphitonia Alphitonia zizyphoides 1
Row1 Ampelozizyphus Ampelozizyphus amazonicus 1
Row3 Colubrina Colubrina asiatica 1
Row5 Hovenia Hovenia dulcis 1
Row7 Paliurus Paliurus ramosissimus 1
Row9 Scutia Scutia myrtina 1

Phân bố họ trên thế giới: United States of America, Niue, American Samoa, Cook Islands, Papua New Guinea, Vanuatu, Fiji, Wallis and Futuna, New Zealand, Samoa, Australia, Solomon Islands, Tonga, French Polynesia, French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Colombia, Suriname, Brazil, Peru, Guyana, Canada, nan, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, New Caledonia, Kenya, Jamaica, Singapore, Seychelles, Mayotte, Mexico, Chinese Taipei, Indonesia, Madagascar, French Southern Territories, Northern Mariana Islands, Guam, Thailand, Malaysia, Maldives, Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Russian Federation, Portugal, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, Italy, Slovenia, Norway, Denmark, Austria, Belgium, Paraguay, China, South Africa, Japan, Korea, Republic of, Argentina, Uruguay, Hong Kong, France, Israel, Monaco, Malta, Algeria, Greece, Panama, Costa Rica, Ethiopia, Rwanda, Eswatini, Zimbabwe, Pakistan, India, Nepal, Latvia, Sri Lanka, Kuwait, Uzbekistan, Iraq, Türkiye, Viet Nam, Georgia, Croatia, Morocco, Tajikistan, Macao, Benin, Chad, Gambia, Antigua and Barbuda, Cabo Verde, Guadeloupe, Saint Martin (French part), Virgin Islands (U.S.), Dominica, Trinidad and Tobago, Nigeria, Senegal, Mozambique, Burkina Faso, Puerto Rico, El Salvador, Saudi Arabia, Iran (Islamic Republic of), United Arab Emirates, Qatar

2. Tổng quan về thành phần hóa học

Từ họ Rhamnaceae có tổng cộng 11 chi và 23 loài.đã phân lập và xác định được 581 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.

2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Rhamnaceae

Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.
“Hoạt chất phổ biến trong họ”
LTS0163480
LTS0210795
LTS0052688
LTS0160968
LTS0224908

2.2 Tìm kiếm sự tương đồng

Find Maximum Common Substructure

Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:

  • Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
  • Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
  • Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
  • Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.

Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD

pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
    mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
    mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
    core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
    return core_smiles
“Khung của từng nhóm chất dựa MCS”
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3OC)C)ccc1O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3O)CCCO)ccc1O
Oc1ccc(cc1)C2Cc3cc(O)cc4c3C(c5c2c(cc(c5)O)O)C(O4)c6ccc(cc6)O
C=CCc1cc(OC)c(cc1)OC(CC)c2ccccc2
**=Cc1cc(OC)c2c(c1)C(C)C(O2)c3ccc(c(c3)OC)O
COc1cc(C2Oc3c(C2CO)cc(cc3)CCCO)ccc1O
c1cccc2c1C(c3cc(O)cc(c3)O)C(O2)c4ccc(cc4)O
**C1C2CC3N(C1*)C4C2C(C5(C3Nc6c5cccc6)C4)O
c1cc()c2c(c1)Cc3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
*c1ccc2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)cccc3
Cc1cc(O)c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
COC1OC(C2c3cccc(c3C(c4c2cc(cc4O))=O)O)C(C(C1O)O)O
c1cc()c2c(c1)C(=O)c3c(C2=O)c(ccc3)O
O=C1c2ccccc2C(c3c1ccc(c3))=O
c1ccc2c3c1-c4ccccc4CC3NCC2
Oc1ccc(cc1O)CC2c3c(cc(c(c3)O)OC)CCN2C
COc1ccc(cc1*)CC2NCCc3c2cccc3
COc1c(*)cc(cc1)CCNCCc2ccccc2
COc1cc2c(cc1O)C(Cc3cccc(c3)O)N(CC2)C

3. Tổng quan dược dân tộc học

Họ Rhamnaceae đã được một số công động tại các quốc gia như Tonga, Guiana(Waiwai), Guyana(Waiwai), Dutch, Elsewhere, German, Italian, Mexico, US, US(Flathead), Borneo, Malaya, Malaysia, Samoa, Europe, Turkey, ain, China, Chinese, Mexico(Kickapoo), Japan, Ethiopia, India, Haiti, Iraq, Nigeria, Canada(Kwakiutl), US(Amerindian) sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính thuốc nhuận tràng, xà phòng, chất làm se, cầm máu, chất kích thích, thuốc long đờm, thuốc đắp, thuốc phá thai, chống rượu vang, thuốc lợi tiểu, chất độc, thuốc bổ, chất làm lạnh, gây nôn, họ sẽ mở, chất gây say, thuốc an thần, thuốc giải độc, chất làm mềm, người nói tiếng nói, thuốc tránh thai, chất tạo ngọt. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.

Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Ceanothus americanus (5 chứng và bệnh), Ziziphus jujuba (5 chứng và bệnh), Ziziphus mauritiana (4 chứng và bệnh), Rhamnus cathartica (3 chứng và bệnh), Colubrina asiatica (2 chứng và bệnh).

Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Rhamnaceae có thể điều trị là thuốc nhuận tràng (8 loài), chất làm se (4 loài), họ sẽ mở (3 loài), thuốc bổ (3 loài), gây nôn (2 loài).

genus_GIBF Country- Species - Disease
Row0 Alphitonia Tonga - (Alphitonia zizyphoides - thuốc nhuận tràng)
Row1 Ampelozizyphus Guiana(Waiwai) - (Ampelozizyphus amazonicus - xà phòng), Guyana(Waiwai) - (Ampelozizyphus amazonicus - xà phòng)
Row2 Ceanothus Dutch - (Ceanothus americanus - chất làm se), Elsewhere - (Ceanothus americanus - cầm máu), German - (Ceanothus americanus - chất kích thích), Italian - (Ceanothus americanus - thuốc long đờm), Mexico - (Ceanothus americanus - thuốc nhuận tràng), US - (Ceanothus americanus - cầm máu), US(Flathead) - (Ceanothus velutinus - thuốc đắp)
Row3 Colubrina Borneo - (Colubrina asiatica - xà phòng), Elsewhere - (Colubrina asiatica - xà phòng), Malaya - (Colubrina asiatica - thuốc phá thai), Malaysia - (Colubrina asiatica - thuốc phá thai), Samoa - (Colubrina asiatica - xà phòng)
Row4 Frangula Elsewhere - (Frangula alnus - họ sẽ mở), Europe - (Frangula alnus - thuốc nhuận tràng), Turkey - (Frangula alnus - thuốc nhuận tràng), ain - (Frangula alnus - thuốc nhuận tràng), Canada(Kwakiutl) - (Frangula purshiana - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Frangula purshiana - họ sẽ mở), US - (Frangula purshiana - thuốc nhuận tràng), US(Amerindian) - (Frangula purshiana - thuốc nhuận tràng), US(Flathead) - (Frangula purshiana - thuốc nhuận tràng)
Row5 Hovenia China - (Hovenia dulcis - chống rượu vang), Chinese - (Hovenia dulcis - thuốc lợi tiểu)
Row6 Karwinskia Mexico - (Karwinskia humboldtiana - chất độc), Mexico(Kickapoo) - (Karwinskia humboldtiana - chất độc), US - (Karwinskia humboldtiana - chất độc), Mexico - (Karwinskia parvifolia - thuốc bổ)
Row7 Paliurus China - (Paliurus ramosissimus - chất làm lạnh)
Row8 Rhamnus ain - (Rhamnus alaternus - thuốc nhuận tràng), Europe - (Rhamnus cathartica - chất độc), Turkey - (Rhamnus cathartica - gây nôn), ain - (Rhamnus cathartica - thuốc nhuận tràng), ain - (Rhamnus infectoria - thuốc nhuận tràng), Elsewhere - (Rhamnus japonica - họ sẽ mở), Japan - (Rhamnus japonica - thuốc nhuận tràng), Ethiopia - (Rhamnus prinoides - chất gây say), India - (Rhamnus triquetra - chất làm se), India - (Rhamnus virgata - gây nôn), India - (Rhamnus wightii - thuốc bổ)
Row9 Scutia Elsewhere - (Scutia myrtina - chất làm se)
Row10 Ziziphus China - (Ziziphus jujuba - thuốc bổ), Chinese - (Ziziphus jujuba - thuốc an thần), Elsewhere - (Ziziphus jujuba - thuốc giải độc), Haiti - (Ziziphus jujuba - chất làm mềm), Iraq - (Ziziphus jujuba - người nói tiếng nói), Turkey - (Ziziphus jujuba - chất làm mềm), Elsewhere - (Ziziphus mauritiana - thuốc giải độc), Haiti - (Ziziphus mauritiana - thuốc long đờm), India - (Ziziphus mauritiana - thuốc tránh thai), Nigeria - (Ziziphus mauritiana - chất tạo ngọt), Elsewhere - (Ziziphus nummularia - chất làm se)

Chi tiết một số loài

Title Subtitle Description
Alphitonia zizyphoides Loài Alphitonia zizyphoides (Họ Rhamnaceae) Loài Alphitonia zizyphoides thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Niue, American Samoa, Cook Islands, Papua New Guinea, Vanuatu, Fiji, Wallis and Futuna, New Zealand, Samoa, Australia, Solomon Islands, Tonga, French Polynesia. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘tonga: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 7 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm organooxygen compounds, phenols, prenol lipids.
Ampelozizyphus amazonicus Loài Ampelozizyphus amazonicus (Họ Rhamnaceae) Loài Ampelozizyphus amazonicus thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như French Guiana, Venezuela (Bolivarian Republic of), Colombia, Suriname, Brazil, Peru, Guyana. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘guiana(waiwai): xà phòng’, ‘guyana(waiwai): xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 10 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm prenol lipids.
Ceanothus americanus Loài Ceanothus americanus (Họ Rhamnaceae) Loài Ceanothus americanus thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘dutch: chất làm se’, ‘elsewhere: cầm máu’, ‘german: chất kích thích’, ‘italian: thuốc long đờm’, ‘mexico: thuốc nhuận tràng, chất làm se’, ‘us: cầm máu, thuốc an thần, thuốc long đờm, chất kích thích, xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 38 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm aurone flavonoids, carboxylic acids and derivatives, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Ceanothus velutinus Loài Ceanothus velutinus (Họ Rhamnaceae) Loài Ceanothus velutinus thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Canada, United States of America. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘us(flathead): thuốc đắp’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, saturated hydrocarbons, steroids and steroid derivatives.
Colubrina asiatica Loài Colubrina asiatica (Họ Rhamnaceae) Loài Colubrina asiatica thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Tanzania, United Republic of, Cayman Islands, Vanuatu, New Caledonia, Kenya, Jamaica, Tonga, French Polynesia, Singapore, Seychelles, Mayotte, Mexico, Chinese Taipei, Australia, Indonesia, Madagascar, French Southern Territories, Niue, Northern Mariana Islands, Guam, Thailand, United States of America, Fiji, Malaysia, Maldives. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘borneo: xà phòng’, ‘elsewhere: xà phòng, thuốc diệt cá’, ‘malaya: thuốc phá thai’, ‘malaysia: thuốc phá thai’, ‘samoa: xà phòng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 16 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm flavonoids, isoquinolines and derivatives, prenol lipids.
Frangula alnus Loài Frangula alnus (Họ Rhamnaceae) Loài Frangula alnus thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, Switzerland, Czechia, Netherlands, Finland, Hungary, Spain, Poland, Sweden, Russian Federation, Portugal, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Ukraine, United States of America, Italy, Slovenia, Norway, Canada, Denmark, Austria, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘europe: thuốc nhuận tràng, chất độc’, ‘turkey: thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, thuốc bổ, emmenagogue’, ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm anthracenes.
Hovenia dulcis Loài Hovenia dulcis (Họ Rhamnaceae) Loài Hovenia dulcis thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Paraguay, United States of America, China, South Africa, Brazil, New Zealand, Japan, Australia, Korea, Republic of, Argentina, Uruguay, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chống rượu vang, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh, dạ dày’, ‘chinese: thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 80 hoạt chất thuộc về 6 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, flavonoids, organooxygen compounds, prenol lipids.
Karwinskia humboldtiana Loài Karwinskia humboldtiana (Họ Rhamnaceae) Loài Karwinskia humboldtiana thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: chất độc’, ‘mexico(kickapoo): chất độc’, ‘us: chất độc’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm anthracenes, arylnaphthalene lignans, naphthalenes, naphthopyrans, prenol lipids.
Karwinskia parvifolia Loài Karwinskia parvifolia (Họ Rhamnaceae) Loài Karwinskia parvifolia thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘mexico: thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm anthracenes, arylnaphthalene lignans, naphthalenes, naphthopyrans.
Paliurus ramosissimus Loài Paliurus ramosissimus (Họ Rhamnaceae) Loài Paliurus ramosissimus thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Chinese Taipei, China, Hong Kong, Japan, Korea, Republic of. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm lạnh, thuốc lợi tiểu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 36 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, prenol lipids.
Rhamnus alaternus Loài Rhamnus alaternus (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus alaternus thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Israel, Spain, United States of America, Monaco, Portugal, Malta, Algeria, Italy, New Zealand, Greece, Australia, Ukraine. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, prenol lipids.
Rhamnus cathartica Loài Rhamnus cathartica (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus cathartica thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Spain, Switzerland, Russian Federation, Sweden, Norway, Canada, Netherlands. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘europe: chất độc’, ‘turkey: gây nôn, thuốc nhuận tràng, chất độc, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu’, ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 3 nhóm gồm anthracenes, flavonoids, organooxygen compounds.
Rhamnus frangula Loài Rhamnus frangula (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus frangula thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Germany, France, United States of America, Poland, Spain, Russian Federation, Norway, Austria, Ukraine, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: họ sẽ mở’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 14 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm anthracenes.
Rhamnus infectoria Loài Rhamnus infectoria (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus infectoria thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, nan, Spain, Portugal, Colombia, Algeria, Italy, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Korea, Republic of, Netherlands, Panama, Costa Rica, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ain: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 2 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, phenols.
Rhamnus japonica Loài Rhamnus japonica (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus japonica thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Russian Federation, Japan, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: họ sẽ mở’, ‘japan: thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm naphthofurans.
Rhamnus prinoides Loài Rhamnus prinoides (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus prinoides thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Ethiopia, Rwanda, South Africa, Eswatini, Zimbabwe. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘ethiopia: chất gây say, chất kích thích’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 28 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm anthracenes, flavonoids, naphthalenes, organooxygen compounds.
Rhamnus purshiana Loài Rhamnus purshiana (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus purshiana thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Poland, Colombia, Norway, Canada, New Zealand, Netherlands. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘canada(kwakiutl): thuốc nhuận tràng’, ‘elsewhere: họ sẽ mở’, ‘us: thuốc nhuận tràng, thuốc bổ’, ‘us(amerindian): thuốc nhuận tràng, thuốc bổ’, ‘us(flathead): thuốc nhuận tràng, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 13 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, organooxygen compounds.
Rhamnus triquetra Loài Rhamnus triquetra (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus triquetra thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, United States of America, Mexico, Pakistan, India, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: chất làm se, thuốc bổ’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 1 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm anthracenes.
Rhamnus virgata Loài Rhamnus virgata (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus virgata thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Thailand, Latvia, United States of America, Russian Federation, China, Pakistan, New Zealand, Japan, India, Korea, Republic of, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: gây nôn, thuốc nhuận tràng’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 3 hoạt chất thuộc về 1 nhóm gồm anthracenes.
Rhamnus wightii Loài Rhamnus wightii (Họ Rhamnaceae) Loài Rhamnus wightii thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Sri Lanka, India, Nepal. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘india: thuốc bổ, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 17 hoạt chất thuộc về 7 nhóm gồm anthracenes, isocoumarans, naphthalenes, naphthofurans, organooxygen compounds, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Scutia myrtina Loài Scutia myrtina (Họ Rhamnaceae) Loài Scutia myrtina thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như South Africa, India, Kenya, Eswatini, Madagascar. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 15 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm anthracenes, perylenequinones.
Ziziphus jujuba Loài Ziziphus jujuba (Họ Rhamnaceae) Loài Ziziphus jujuba thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như France, Korea, Republic of, Kuwait, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Japan, Australia, Russian Federation, Romania, Uzbekistan, Iraq, India, Türkiye, Viet Nam, Georgia, Thailand, United States of America, China, Croatia, Algeria, Italy, Slovenia, Morocco, Greece, Tajikistan, Macao. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: thuốc bổ, thuốc long đờm, thuốc an thần’, ‘chinese: thuốc an thần, thuốc bổ, thuốc bổ, thuốc an thần’, ‘elsewhere: thuốc giải độc, chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh, thuốc an thần, thuốc bổ’, ‘haiti: chất làm mềm’, ‘iraq: người nói tiếng nói, làm dịu’, ‘turkey: chất làm mềm, thuốc nhuận tràng, chất làm lạnh, dạ dày, thuốc bổ, chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 167 hoạt chất thuộc về 17 nhóm gồm ?, aporphines, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, flavonoids, imidazopyrimidines, indoles and derivatives, isoflavonoids, isoquinolines and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids, purine nucleosides, purine nucleotides, pyrimidine nucleotides, pyrrolidines, steroids and steroid derivatives.
Ziziphus mauritiana Loài Ziziphus mauritiana (Họ Rhamnaceae) Loài Ziziphus mauritiana thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Benin, Chad, Gambia, Nepal, Jamaica, Sri Lanka, Antigua and Barbuda, Cabo Verde, Guadeloupe, French Guiana, Chinese Taipei, Australia, Saint Martin (French part), Panama, Indonesia, Virgin Islands (U.S.), Dominica, Trinidad and Tobago, Nigeria, Senegal, Mozambique, Burkina Faso, India, Thailand, Ethiopia, Malaysia, Maldives, Puerto Rico, El Salvador. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: thuốc giải độc, đổ mồ hôi, chất làm lạnh, thuốc an thần, buồn ngủ, thuốc bổ’, ‘haiti: thuốc long đờm’, ‘india: thuốc tránh thai’, ‘nigeria: chất tạo ngọt’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 29 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm benzene and substituted derivatives, flavonoids, prenol lipids, steroids and steroid derivatives.
Ziziphus nummularia Loài Ziziphus nummularia (Họ Rhamnaceae) Loài Ziziphus nummularia thuộc họ Rhamnaceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như Israel, Saudi Arabia, Pakistan, Iran (Islamic Republic of), India, United Arab Emirates, Qatar. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se, chất làm lạnh’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 25 hoạt chất thuộc về 4 nhóm gồm carboxylic acids and derivatives, fatty acyls, peptidomimetics, prenol lipids.
No matching items