1.Tổng quan về thực vật
Họ Rhizophoraceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.
| genus_GIBF | species_GIBF | Count | |
|---|---|---|---|
| Row1 | Rhizophora | Rhizophora mangle, Rhizophora mucronata | 2 |
| Row0 | Ceriops | Ceriops tagal | 1 |
Phân bố họ trên thế giới: nan, Tanzania, United Republic of, Vanuatu, New Caledonia, Kenya, Solomon Islands, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Papua New Guinea, South Africa, Australia, Indonesia, Madagascar, Mozambique, India, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Belgium, United States of America, Gambia, Guadeloupe, Trinidad and Tobago, Mexico, Aruba, Bahamas, Dominican Republic, Nicaragua, Brazil, Ecuador, Belize, Guatemala, Puerto Rico, Cuba, Jamaica, Costa Rica, Antigua and Barbuda, Egypt, Japan, Myanmar, Mauritius, Saudi Arabia, Fiji, Iran (Islamic Republic of)
2. Tổng quan về thành phần hóa học
Từ họ Rhizophoraceae có tổng cộng 2 chi và 3 loài.đã phân lập và xác định được 198 hoạt chất từ một số nhóm chính Statistic_Group_Compound. Phân tích sâu hơn về thành phần hóa học giữa các nhóm chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận sau.
2.1 Hợp chất tìm thấy nhiều nhất trong họ Rhizophoraceae
Sau khi tải dữ liệu từ Lotus, các hợp chất sẽ được thống kê lại xem đâu là hoạt chất có tần số xuất hiện trong các loài nhiều nhất.2.2 Tìm kiếm sự tương đồng
Thuật toán FMCS (Find Maximum Common Substructure) là một phương pháp được sử dụng để tìm ra cấu trúc chung nhiều nhất (MCS) trong một tập hợp các cấu trúc hóa học. Các bước của thuật toán gồm:
- Chọn một cấu trúc hóa học là cấu trúc để tạo truy vấn, còn các cấu trúc khác là mục tiêu.
- Chia nhỏ cấu trúc để tạo truy vấn thành cấu trúc nhỏ hơn dạng chuỗi SMARTS.
- Kiểm tra chuỗi SMARTS trong các cấu trúc mục tiêu.
- Tìm kiếm chuỗi SMARTS xuất hiện nhiều nhất.
Để biết thêm chi tiết các bạn có thể xem tại TeachOpenCADD
pip install rdkit
def find_core_smiles(smiles_list):
mols = [Chem.MolFromSmiles(smiles) for smiles in smiles_list]
mcs = rdFMCS.FindMCS(mols)
core_smiles = Chem.MolToSmiles(Chem.MolFromSmarts(mcs.smartsString))
return core_smiles3. Tổng quan dược dân tộc học
Họ Rhizophoraceae đã được một số công động tại các quốc gia như Elsewhere, China, Haiti, Mexico, Samoa, Turkey, Venezuela sử dụng trên lâm sàng bao gồm cả chữa bệnh cũng như cảnh báo về độc tính cầm máu, chất làm se, thuốc long đờm, emmenagogue. Bảng tổng kết chi tiết được trình bày ở dưới đây.
Các loài sử dụng phổ biến đề điều trị bệnh bao gồm Rhizophora mangle (4 chứng và bệnh), Ceriops tagal (1 chứng và bệnh), Rhizophora mucronata (1 chứng và bệnh).
Tiếp cận dựa trên chứng và bệnh để điều trị cho thấy các bệnh phổ biến mà các loài cho họ Rhizophoraceae có thể điều trị là chất làm se (2 loài), cầm máu (2 loài), emmenagogue (1 loài), thuốc long đờm (1 loài).
| genus_GIBF | Country- Species - Disease | |
|---|---|---|
| Row0 | Ceriops | Elsewhere - (Ceriops tagal - cầm máu) |
| Row1 | Rhizophora | China - (Rhizophora mangle - chất làm se), Elsewhere - (Rhizophora mangle - thuốc long đờm), Haiti - (Rhizophora mangle - chất làm se), Mexico - (Rhizophora mangle - cầm máu), Samoa - (Rhizophora mangle - emmenagogue), Turkey - (Rhizophora mangle - chất làm se), Venezuela - (Rhizophora mangle - chất làm se), Elsewhere - (Rhizophora mucronata - chất làm se) |
Chi tiết một số loài
| Title | Subtitle | Description | |
|---|---|---|---|
|
Ceriops tagal | Loài Ceriops tagal (Họ Rhizophoraceae) | Loài Ceriops tagal thuộc họ Rhizophoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Tanzania, United Republic of, Vanuatu, New Caledonia, Kenya, Solomon Islands, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Papua New Guinea, South Africa, Australia, Indonesia, Madagascar, Mozambique, India, Viet Nam, Thailand, Philippines, China, Malaysia, Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: cầm máu’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 109 hoạt chất thuộc về 2 nhóm gồm prenol lipids, steroids and steroid derivatives. |
|
Rhizophora mangle | Loài Rhizophora mangle (Họ Rhizophoraceae) | Loài Rhizophora mangle thuộc họ Rhizophoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như United States of America, Gambia, Guadeloupe, Trinidad and Tobago, Mexico, Aruba, Bahamas, Dominican Republic, Nicaragua, Brazil, Ecuador, Belize, Guatemala, Puerto Rico, Cuba, Jamaica, Costa Rica, Antigua and Barbuda. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘china: chất làm se, chất làm se’, ‘elsewhere: thuốc long đờm, thuốc cầm máu’, ‘haiti: chất làm se, thuốc cầm máu’, ‘mexico: cầm máu, thuốc cầm máu, thuốc bổ’, ‘samoa: emmenagogue’, ‘turkey: chất làm se’, ‘venezuela: chất làm se, chất gây say’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 12 hoạt chất thuộc về 5 nhóm gồm ?, benzene and substituted derivatives, carboxylic acids and derivatives, organooxygen compounds, prenol lipids. |
|
Rhizophora mucronata | Loài Rhizophora mucronata (Họ Rhizophoraceae) | Loài Rhizophora mucronata thuộc họ Rhizophoraceae phân bố tại một số vùng trên thế giới như nan, Tanzania, United Republic of, Kenya, Mayotte, Singapore, Sri Lanka, Seychelles, Egypt, South Africa, Japan, Australia, Madagascar, Indonesia, Myanmar, Mauritius, Saudi Arabia, Mozambique, India, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, China, Fiji, Malaysia, Iran (Islamic Republic of), Belgium. Dược liệu đã được sử dụng ở một số vùng lãnh thổ để điều trị một số chứng và bệnh tại như ‘elsewhere: chất làm se’.Từ loài này đã phân lập và xác định được 77 hoạt chất thuộc về 8 nhóm gồm benzopyrans, carboxylic acids and derivatives, cinnamic acids and derivatives, fatty acyls, organooxygen compounds, prenol lipids, pyrans, steroids and steroid derivatives. |


